vanban.org

Điều 36. Thu thập thông tin — Nghị định 89/2018/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/10/2018 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/11/2018
Chính phủ Ban hành 25/06/2018 Hiệu lực 10/10/2018 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 15 năm
Nghị định số 89/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm về kiểm dịch y tế biên giới · 89/2018/NĐ-CP
12/11/2018155/2018/NĐ-CPSửa đổi Hiện hành 10/10/2018Bản gốcThay thế
Nghị định số 103/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm về kiểm dịch y tế biên giới · 103/2010/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 89/2018/NĐ-CP › Chương V › Mục 2 › Điều 36
Đọc toàn văn

Điều 36. Thu thập thông tin

Sửa đổi bởi 155/2018/NĐ-CP · hiệu lực 12/11/2018
Sửa đổi bởi 155/2018/NĐ-CP · hiệu lực 12/11/2018

1. Kiểm dịch viên y tế thu thập:

Sửa đổi bởi 155/2018/NĐ-CP · hiệu lực 12/11/2018

a) Giấy khai báo y tế đối với sản phẩm sinh học, mô, bộ phận cơ thể người nhập khẩu nhằm mục đích dự phòng, nghiên cứu, chẩn đoán, chữa bệnh;

Sửa đổi bởi 155/2018/NĐ-CP · hiệu lực 12/11/2018

b) Giấy khai báo y tế và giấy phép nhập khẩu của Bộ Y tế đối với mẫu máu, huyết thanh, huyết tương, nước tiểu, phân, dịch tiết cơ thể người, các mẫu khác từ người có chứa hoặc có khả năng chứa tác nhân gây bệnh truyền nhiễm cho người, các chủng vi sinh vật, mẫu có chứa vi sinh vật có khả năng gây bệnh cho người nhập khẩu nhằm mục đích dự phòng, nghiên cứu, chẩn đoán, chữa bệnh.

Sửa đổi bởi 155/2018/NĐ-CP · hiệu lực 12/11/2018

2. Hồ sơ đề nghị nhập khẩu bao gồm:

Sửa đổi bởi 155/2018/NĐ-CP · hiệu lực 12/11/2018

a) Văn bản đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu theo Mẫu số 25 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

Sửa đổi bởi 155/2018/NĐ-CP · hiệu lực 12/11/2018

b) Bản sao quyết định phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền cho phép thực hiện đề tài hoặc dự án nghiên cứu còn hiệu lực hoặc bản sao đề cương đề tài hoặc văn kiện dự án đã được phê duyệt hoặc bản sao văn bản thỏa thuận còn hiệu lực hoặc tài liệu có liên quan giữa các cơ sở trong nước và nước ngoài về việc nhập khẩu mẫu bệnh phẩm;

Sửa đổi bởi 155/2018/NĐ-CP · hiệu lực 12/11/2018

c) Bản sao bản tự công bố đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học đối với cơ sở xét nghiệm an toàn sinh học cấp I, II hoặc Giấy chứng nhận cơ sở xét nghiệm đạt an toàn sinh học đối với cơ sở xét nghiệm an toàn sinh học cấp III.

Sửa đổi bởi 155/2018/NĐ-CP · hiệu lực 12/11/2018

3. Thủ tục cấp phép nhập khẩu:

Sửa đổi bởi 155/2018/NĐ-CP · hiệu lực 12/11/2018

a) Cơ sở đề nghị cấp phép nhập khẩu nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện về Bộ Y tế;

Sửa đổi bởi 155/2018/NĐ-CP · hiệu lực 12/11/2018

b) Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, Bộ Y tế cấp phép nhập khẩu trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ;

Sửa đổi bởi 155/2018/NĐ-CP · hiệu lực 12/11/2018

c) Trường hợp có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, Bộ Y tế gửi văn bản cho cơ sở để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ;

Sửa đổi bởi 155/2018/NĐ-CP · hiệu lực 12/11/2018

d) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày Bộ Y tế có văn bản thông báo sửa đổi, bổ sung, cơ sở đề nghị cấp phép nhập khẩu phải nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu. Sau thời hạn trên, cơ sở không sửa đổi, bổ sung hồ sơ thì phải thực hiện lại từ đầu thủ tục nhập khẩu mẫu bệnh phẩm;

Sửa đổi bởi 155/2018/NĐ-CP · hiệu lực 12/11/2018

đ) Trường hợp hồ sơ sửa đổi, bổ sung không đáp ứng yêu cầu, Bộ Y tế có văn bản thông báo cho cơ sở theo quy định tại điểm c khoản này. Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung đối với hồ sơ sửa đổi, bổ sung, Bộ Y tế cấp phép nhập khẩu theo quy định tại điểm b khoản này.