vanban.org

Điều 3. Một số từ ngữ trong Nghị định này được hiểu như sau : — Nghị định 89/2002/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2011 Thay thế: 51/2010/NĐ-CP · 14/05/2010
Chính phủ Ban hành 07/11/2002 Hiệu lực 22/11/2002 Hết hiệu lực toàn bộ 5 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 5 phiên bản · 23 năm
Nghị định số 51/2010/NĐ-CP Quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ · 51/2010/NĐ-CP
Nghị định số 89/2002/NĐ-CP Quy định về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn · 89/2002/NĐ-CP
01/01/201151/2010/NĐ-CPThay thế Đang xem 22/11/2002Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 89/2002/NĐ-CP › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Một số từ ngữ trong Nghị định này được hiểu như sau :

1. Hoá đơn là chứng từ được in sẵn thành mẫu, in từ máy tính tiền, in thành vé có mệnh giá theo quy định của Nhà nước, xác nhận khối lượng, giá trị của hàng hoá, dịch vụ mua, bán, trao đổi, quyền lợi và nghĩa vụ của các bên tham gia giao dịch mua, bán, trao đổi hàng hoá, dịch vụ.

2. Hoá đơn tự in là hoá đơn do tổ chức, cá nhân được phép in hoặc đặt in theo mẫu quy định.

3. Phát hành hoá đơn là việc tổ chức, cá nhân đưa hoá đơn đã được in ra sử dụng.

4. Ký hiệu hoá đơn là dấu hiệu phân loại hoá đơn bằng hệ thống chữ cái tiếng Việt và năm phát hành hoá đơn.

5. Số của hoá đơn là số thứ tự theo dãy số tự nhiên trong ký hiệu hoá đơn.

6. Liên hoá đơn là các tờ trong cùng 1 số hoá đơn.

7. Lập hoá đơn là việc dùng phương tiện cần thiết để ghi đầy đủ thông tin theo các chỉ tiêu trên hoá đơn.

8. Hoá đơn khống là hoá đơn đã được lập nhưng nội dung giao dịch là không có thực.

9. Hoá đơn giả là hoá đơn không phải do tổ chức, cá nhân có quyền in và phát hành.