vanban.org

Điều 6 — Nghị định 89/1999/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/08/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/09/2005 Sửa đổi, bổ sung: 68/2013/NĐ-CP · 28/06/2013 Sửa đổi, bổ sung: 109/2005/NĐ-CP · 24/08/2005
Chính phủ Ban hành 01/09/1999 Hiệu lực 16/09/1999 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 3 phiên bản · 27 năm
Nghị định số 68/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Bảo hiểm tiền gửi · 68/2013/NĐ-CP
Nghị định số 89/1999/NĐ-CP Về bảo hiểm tiền gửi · 89/1999/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 89/1999/NĐ-CP › Chương 2 › Mục 1 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6

Sửa đổi bởi 109/2005/NĐ-CP · hiệu lực 19/09/2005
Sửa đổi bởi 109/2005/NĐ-CP · hiệu lực 19/09/2005

1. Phí bảo hiểm tiền gửi là khoản tiền mà tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi có nghĩa vụ nộp cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi để được bảo hiểm cho tiền gửi của khách hàng. Phí bảo hiểm tiền gửi được hạch toán vào chi phí hoạt động của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi.

Sửa đổi bởi 109/2005/NĐ-CP · hiệu lực 19/09/2005

2. Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phải nộp phí bảo hiểm tiền gửi theo mức 0,15%/năm tính trên số dư tiền gửi bình quân của các loại tiền gửi được bảo hiểm tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định tại Điều 3 của Nghị định này.

Sửa đổi bởi 109/2005/NĐ-CP · hiệu lực 19/09/2005

3. Việc điều chỉnh mức phí bảo hiểm tiền gửi quy định tại khoản 2 Điều này theo loại hình tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi hoặc trên cơ sở đánh giá, xếp loại của cơ quan nhà nước có thẩm quyền do Thủ tướng Chính phủ quyết định trên cơ sở đề nghị của tổ chức bảo hiểm tiền gửi và ý kiến của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính.