vanban.org

Điều 8. Thẩm quyền cấp Giấy phép nhập khẩu văn hóa phẩm. — Nghị định 88/2002/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/06/2012 Thay thế: 32/2012/NĐ-CP · 12/04/2012
Chính phủ Ban hành 07/11/2002 Hiệu lực 07/12/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 6 phiên bản · 23 năm
Nghị định số 32/2012/NĐ-CP Về quản lý xuất, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh · 32/2012/NĐ-CP
Nghị định số 88/2002/NĐ-CP Về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh · 88/2002/NĐ-CP
01/06/201232/2012/NĐ-CPThay thế Đang xem 07/12/2002Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 88/2002/NĐ-CP › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Thẩm quyền cấp Giấy phép nhập khẩu văn hóa phẩm.

1.Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin cấp Giấy phép nhập khẩu văn hóa phẩmtrong các trường hợp sau:

a)Văn hóa phẩm quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này sau khi có ý kiến bằngvăn bản của Bộ trưởng Bộ Công an hoặc Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;

b)Văn hóa phẩm để tham gia triển lãm, hội chợ, dự thi, liên hoan ở cấp Quốc gia, trao đổi hợp tác,viện trợ;

c)Phổ biến phim điện ảnh, phim truyền hình theo quy định của pháp luật; phổ biến,phát hành sách, báo, tạp chí trong toàn quốc hoặc trên địa bàn nhiều địa phươngkhác nhau theo đề nghị của người đứng đầu cơ quan ngành chủ quản cấp Bộ có thẩm quyền quản lý nhà nướcvề nội dung văn hóa phẩm nhập khẩu;

d)Văn hóa phẩm để sử dụng vào các mục đích khác.

2.Ủy ban nhân dân các tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương chỉ đạo, hướng dẫn các Sở Văn hóa - Thông tin cấp Giấyphép nhập khẩu văn hoá phẩm của cá nhân, tổ chức ở địa phương không thuộc khoản 1và khoản 3 Điều này, để sử dụng vào các mục đích sau:

a)Văn hóa phẩm để phục vụ công việc của tổ chức hoặc sử dụng cá nhân;

b)Văn hóa phẩm để tham gia triển lãm, hội chợ, tham dự các cuộc thi, liên hoan; lưuhành, phổ biến tại địa phương;

c)Văn hóa phẩm để sử dụng vào các mục đích khác theo đề nghị của thủ trưởng cơquan ngành chủ quản cấp tỉnh có thẩm quyền quản lý nhà nước về nội dung văn hóaphẩm nhập khẩu;

d)Văn hóa phẩm do Bộtrưởng Bộ Văn hóa - Thông tin ủy quyềncấp giấy phép.

3.Bộ trưởng Bộ Tài chính chỉ đạo các cơ quanhải quan làm thủ tục nhập khẩu văn hóa phẩm cho các trường hợp sau:

a)Văn hóa phẩm là tài liệu phục vụ hội thảo, hội nghị quốc tế đã được cơ quan cóthẩm quyền Việt Nam cho phép tổ chức tại Việt Nam; .

b)Văn hóa phẩm là tài sản di chuyển của cá nhân, gia đình, tổ chức để phụcvụ cá nhân, gia đình, tổ chức;

c)Văn hóa phẩm thuộc tiêu chuẩn hành lý mang theo người của người nhập cảnh để sửdụng cho nhu cầu sinh hoạt cá nhân;

d)Văn hóa phẩm là quà biếu, tặng để phục vụ nhu cầu cá nhân gửi qua đường bưuđiện có giá trị không lớn hơn tiêu chuẩn miễn thuế theo quy định của pháp luật.

Trongtrường hợp cần xác định nội dung văn hóa phẩm nhập khẩu, cơ quan hải quan cóthẩm quyền phải trưng cầu giám định của các cơ quan có thẩm quyền quản lýchuyên ngành về nội dung văn hóa phẩm.