vanban.org

Điều 3. Giải thích từ ngữ — Nghị định 88/2001/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/05/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/05/2014 Thay thế: 20/2014/NĐ-CP · 24/03/2014
Chính phủ Ban hành 22/11/2001 Hiệu lực 07/12/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 3 phiên bản · 24 năm
Nghị định số 20/2014/NĐ-CP Về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ · 20/2014/NĐ-CP
Nghị định số 88/2001/NĐ-CP Về thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở · 88/2001/NĐ-CP
15/05/201420/2014/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 07/12/2001Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 88/2001/NĐ-CP › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Những từ ngữ dưới đây dùng trong Nghị định này được hiểu như sau:

1. Độ tuổi phổ cập giáo dục trung học cơ sở là từ 11 tuổi đến hết 18 tuổi.

2. Người đạt trình độ trung học cơ sở là người được cấp bằng tốt nghiệp trung học cơ sở theo quy định tại Điều 27 của Luật Giáo dục.

3. Nơi cư trú là nơi học sinh có đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc là nơi học sinh đã đăng ký tạm trú và sống thường xuyên tại đó từ 6 tháng trở lên.

4. Trường trung học cơ sở công lập tại nơi cư trú của học sinh là trường trung học cơ sở công lập ở trên địa bàn xã, phường, thị trấn nơi học sinh cư trú.

5. Địa bàn phụ trách của một trường trung học cơ sở công lập là khu vực dân cư nơi nhà trường chịu trách nhiệm tuyển sinh theo quy định của cơ quan quản lý giáo dục trực tiếp.

6. Xã có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn là những xã thuộc Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa được Thủ tướng Chính phủ quy định.