vanban.org

Điều 28. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân — Nghị định 87/2024/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 12/07/2024 Hiệu lực 12/07/2024 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 2 năm
Nghị định số 87/2024/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý giá · 87/2024/NĐ-CP
20/05/2026114/2026/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 12/07/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 87/2024/NĐ-CP › Chương IV › Điều 28
Đọc toàn văn

Điều 28. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân

Sửa đổi bởi 114/2026/NĐ-CP · hiệu lực 20/05/2026
Sửa đổi bởi 114/2026/NĐ-CP · hiệu lực 20/05/2026

1. Chi cục trưởng Chi cục về lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ thực vật, chăn nuôi, thú y, quản lý chất lượng nông lâm, thủy sản, thủy lợi, đê điều, phòng, chống thiên tai thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Chi cục trưởng Chi cục An toàn thực phẩm, Giám đốc Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực; Chi cục trưởng Chi cục Hàng hải và Đường thủy phía Bắc, Chi cục trưởng Chi cục Hàng hải và Đường thủy phía Nam có quyền:

Sửa đổi bởi 114/2026/NĐ-CP · hiệu lực 20/05/2026

a) Phạt tiền tối đa đến 75.000.000 đồng;

Sửa đổi bởi 114/2026/NĐ-CP · hiệu lực 20/05/2026

b) Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 và biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 7 Điều 3 Nghị định này.

Sửa đổi bởi 114/2026/NĐ-CP · hiệu lực 20/05/2026

2. Cục trưởng Cục Quản lý giá; Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp; Cục trưởng Cục Hành chính tư pháp; Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam; Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam; Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam; Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam; Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam; Cục trưởng Cục Quản lý và Xây dựng công trình thủy lợi; Cục trưởng Cục Quản lý đất đai; Cục trưởng Cục Sở hữu trí tuệ; Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến điện; Cục trưởng Cục Viễn thông; Chủ tịch Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng Quốc gia; Cục trưởng Cục Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên; Cục trưởng Cục Quản lý khám, chữa bệnh; Cục trưởng Cục Quản lý dược; Cục trưởng Cục An toàn thực phẩm; Cục trưởng Cục Dân số; Cục trưởng Cục Phòng bệnh; Cục trưởng Cục Công nghiệp; Cục trưởng Cục Điện lực; Cục trưởng Cục Hóa chất; Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp; Cục trưởng Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số; Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh quốc gia; Cục trưởng Cục Báo chí; Cục trưởng Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử; Cục trưởng Cục Xuất bản, In và Phát hành; Cục trưởng Cục Quản lý lao động ngoài nước; Cục trưởng Cục Việc làm; Thủ trưởng tổ chức thuộc bộ, cơ quan ngang bộ được giao thực hiện nhiệm vụ kiểm tra trong phạm vi quản lý nhà nước của bộ, cơ quan ngang bộ có quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá như sau:

Sửa đổi bởi 114/2026/NĐ-CP · hiệu lực 20/05/2026

a) Phạt tiền tối đa đến 150.000.000 đồng;

Sửa đổi bởi 114/2026/NĐ-CP · hiệu lực 20/05/2026

b) Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 và biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 7 Điều 3 Nghị định này.

Sửa đổi bởi 114/2026/NĐ-CP · hiệu lực 20/05/2026

3. Trưởng đoàn kiểm tra do Thủ trưởng tổ chức thuộc bộ, cơ quan ngang bộ thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá của bộ, cơ quan ngang bộ thành lập có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ thành lập có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Sửa đổi bởi 114/2026/NĐ-CP · hiệu lực 20/05/2026

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh có quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá như sau:

Sửa đổi bởi 114/2026/NĐ-CP · hiệu lực 20/05/2026

a) Phạt tiền tối đa đến 75.000.000 đồng;

Sửa đổi bởi 114/2026/NĐ-CP · hiệu lực 20/05/2026

b) Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 và biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 7 Điều 3 Nghị định này.

Sửa đổi bởi 114/2026/NĐ-CP · hiệu lực 20/05/2026

5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá như sau:

Sửa đổi bởi 114/2026/NĐ-CP · hiệu lực 20/05/2026

a) Phạt tiền tối đa đến 150.000.000 đồng;

Sửa đổi bởi 114/2026/NĐ-CP · hiệu lực 20/05/2026

b) Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 và biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 7 Điều 3 Nghị định này.

Sửa đổi bởi 114/2026/NĐ-CP · hiệu lực 20/05/2026

6. Giám đốc sở có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá như sau:

Sửa đổi bởi 114/2026/NĐ-CP · hiệu lực 20/05/2026

a) Phạt tiền tối đa đến 120.000.000 đồng;

Sửa đổi bởi 114/2026/NĐ-CP · hiệu lực 20/05/2026

b) Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 và biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 7 Điều 3 Nghị định này.