vanban.org

Điều 6. Thủ tục, hồ sơ cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế — Nghị định 87/2009/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 19/10/2009 Hiệu lực 15/12/2009 Hết hiệu lực một phần 4 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 phiên bản · 16 năm
Nghị định số 87/2009/NĐ-CP Về vận tải đa phương thức · 87/2009/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 87/2009/NĐ-CP › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Thủ tục, hồ sơ cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế

Sửa đổi bởi 14/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/01/2026
Sửa đổi bởi 14/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/01/2026

1. Doanh nghiệp, hợp tác xã, doanh nghiệp nước ngoài đầu tư tại Việt Nam quy định tại khoản 1 Điều 5 của Nghị định này nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế trực tiếp tại bộ phận một cửa Bộ Xây dựng hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. Hồ sơ bao gồm:

Sửa đổi bởi 14/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/01/2026

a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

Sửa đổi bởi 14/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/01/2026

b) 01 bản chính hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc báo cáo tài chính được kiểm toán. Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện kiểm toán thì phải được tổ chức ngân hàng hoặc tổ chức, cá nhân khác bảo lãnh tương đương; hoặc có phương án tài chính thay thế theo quy định của pháp luật.

Sửa đổi bởi 14/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/01/2026

2. Doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 5 của Nghị định này nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế trực tiếp tại bộ phận một cửa Bộ Xây dựng hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. Hồ sơ bao gồm:

Sửa đổi bởi 14/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/01/2026

a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

Sửa đổi bởi 14/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/01/2026

b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế hoặc giấy tờ tương đương do Cơ quan có thẩm quyền nước đó cấp và đã được hợp pháp hóa lãnh sự;

Sửa đổi bởi 14/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/01/2026

c) Bản chính Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp vận tải đa phương thức hoặc có bảo lãnh tương đương.

Sửa đổi bởi 14/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/01/2026

3. Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc ngày đến ghi trên dấu bưu điện, Bộ Xây dựng phải có văn bản trả lời doanh nghiệp và nêu rõ lý do.

Sửa đổi bởi 14/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/01/2026

4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Xây dựng cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế cho doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.

Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế có giá trị 05 năm kể từ ngày cấp.

Sửa đổi bởi 14/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/01/2026

5. Nếu có thay đổi một trong những nội dung ghi trong Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế trong thời hạn có hiệu lực, người kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế phải làm thủ tục theo quy định tại Điều 7 của Nghị định này để đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế.

Sửa đổi bởi 14/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/01/2026

6. Cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh kiểm tra thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trên hệ thống Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc cổng thông tin doanh nghiệp của Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trước khi cấp Giấy phép kinh doanh. Trường hợp không đăng ký ngành nghề kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế hoặc thông tin mã số giấy chứng nhận đăng ký, tên doanh nghiệp, hợp tác xã không đúng thì thực hiện theo khoản 3 Điều này. Trường hợp đúng, đủ theo quy định thì thực hiện theo khoản 4 Điều này.