vanban.org

Điều 17. - Văn bản bán đấu giá — Nghị định 86-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/02/2005 Thay thế: 05/2005/NĐ-CP · 18/01/2005
Chính phủ Ban hành 19/12/1996 Hiệu lực 19/12/1996 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị định · 9 phiên bản · 29 năm
Nghị định số 172/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 37/2024/QH15 · 172/2024/NĐ-CP
Nghị định số 62/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật đấu giá tài sản · 62/2017/NĐ-CP
Nghị định số 17/2010/NĐ-CP Về bán đấu giá tài sản · 17/2010/NĐ-CP
Nghị định số 05/2005/NĐ-CP Về bán đấu giá tài sản · 05/2005/NĐ-CP
Nghị định số 86-CP Ban hành Quy chế bán đấu giá tài sản 1996 · 86-CP
19/12/1996Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 86-CP › Chương III › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. - Văn bản bán đấu giá

1. Văn bản bán đấu giá tài sản có nội dung sau đây:

a) Tên, địa chỉ của người bán đấu giá.

b) Tên, địa chỉ của người điều hành bán đấu giá.

c) Tên, địa chỉ của người bán tài sản.

d) Tên, địa chỉ của người mua tài sản.

đ) Thời gian, địa điểm bán đấu giá.

e) Tài sản bán đấu giá.

g) Giá đã bán.

h) Thời hạn, phương thức, địa điểm thanh toán tiền mua tài sản.

i) Thời hạn, địa điểm giao tài sản bán đấu giá cho người mua.

k) Tên, địa chỉ của hai người chứng kiến.

2. Văn bản bán đấu giá tài sản được lập thành bốn bản, một bản người bán đấu giá tài sản giữ, một bản cho người mua tài sản, một bản cho người bán tài sản và một bản cho cơ quan có thẩm quyền đăng ký quyền sở hữu tài sản, trừ trường hợp tài sản bán đấu giá không phải đăng ký quyền sở hữu thì được lập thành ba bản.