vanban.org

Điều 12. Quản lý đồng tiền quy ước — Nghị định 86/2013/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/02/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 12/02/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 137/2021/NĐ-CP · 31/12/2021 Thay thế: 121/2021/NĐ-CP · 27/12/2021
Chính phủ Ban hành 29/07/2013 Hiệu lực 01/10/2013 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 6 phiên bản · 13 năm
Nghị định số 121/2021/NĐ-CP Về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài · 121/2021/NĐ-CP
Nghị định số 86/2013/NĐ-CP quy định về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài · 86/2013/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 86/2013/NĐ-CP › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Quản lý đồng tiền quy ước

1. Các đồng tiền quy ước của từng doanh nghiệp phải có dấu, ký hiệu riêng để nhận dạng và phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện kỹ thuật do cơ quan quản lý nhà nước ban hành. Mệnh giá của đồng tiền quy ước được phép ghi bằng đồng Việt Nam hoặc bằng một loại ngoại tệ chuyển đổi. Việc quy đổi mệnh giá đồng tiền quy ước bằng ngoại tệ được thực hiện theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Doanh nghiệp không được phép sử dụng đồng tiền quy ước của các doanh nghiệp khác để kinh doanh.

2. Doanh nghiệp phải thực hiện quản lý chặt chẽ đồng tiền quy ước theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính để làm cơ sở cho việc xác định doanh thu của doanh nghiệp và phải đăng ký về mẫu mã, số lượng, chủng loại với Sở Tài chính và cơ quan thuế trực tiếp quản lý tại địa phương để theo dõi, quản lý.

3. Trường hợp có thay đổi về mẫu mã, số lượng, chủng loại đồng tiền quy ước, trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày thay đổi về mẫu mã, số lượng, chủng loại đồng tiền quy ước, doanh nghiệp phải thực hiện đăng ký lại với Sở Tài chính và cơ quan thuế trực tiếp quản lý.