vanban.org

Điều 19. Vi phạm quy định về hoạt động của công ty quản lý quỹ — Nghị định 85/2010/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/11/2013 Thay thế: 108/2013/NĐ-CP · 23/09/2013
Chính phủ Ban hành 02/08/2010 Hiệu lực 20/09/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 10 phiên bản · 19 năm
Nghị định số 156/2020/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán · 156/2020/NĐ-CP
Nghị định số 108/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán · 108/2013/NĐ-CP
Nghị định số 85/2010/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán · 85/2010/NĐ-CP
15/11/2013108/2013/NĐ-CPThay thế Đang xem 20/09/2010Bản gốcThay thế
Nghị định số 36/2007/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán · 36/2007/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 85/2010/NĐ-CP › Chương II › Mục 5 › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Vi phạm quy định về hoạt động của công ty quản lý quỹ

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với công ty quản lý quỹ thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 18 Nghị định này;

b) Không đảm bảo sự tách biệt về tổ chức và hoạt động, phân quyền của hệ thống công nghệ thông tin và hệ thống báo cáo giữa hoạt động quản lý tài sản với các hoạt động kinh doanh khác của chính công ty quản lý quỹ, các hoạt động kinh doanh của các tổ chức khác là người có liên quan;

c) Không cung cấp thông tin kịp thời, đầy đủ, trung thực cho ngân hàng giám sát theo quy định;

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với công ty quản lý quỹ thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định này;

b) Không tuân thủ điều lệ quỹ, hợp đồng quản lý danh mục đầu tư gây thiệt hại cho nhà đầu tư;

c) Không có biện pháp khắc phục để điều chỉnh mức vốn khả dụng theo quy định.

3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với công ty quản lý quỹ thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm đ và e khoản 3 Điều 18 Nghị định này;

b) Không phân bổ tài sản giao dịch theo đúng quy định khi thực hiện giao dịch cho quỹ, công ty đầu tư chứng khoán, nhà đầu tư ủy thác và bản thân công ty;

c) Yêu cầu, đòi hỏi hoặc tiếp nhận dưới danh nghĩa cá nhân hoặc danh nghĩa công ty bất kỳ một khoản lợi ích nào từ việc thực hiện giao dịch tài sản quỹ, công ty đầu tư chứng khoán, nhà đầu tư ủy thác ngoài các khoản phí, lệ phí theo quy định pháp luật;

d) Là đối tác mua, bán trong giao dịch tài sản ủy thác đầu tư trái quy định pháp luật;

đ) Không tuân thủ tỷ lệ đầu tư hoặc không thực hiện việc điều chỉnh lại danh mục đầu tư theo quy định pháp luật;

e) Không thực hiện lưu ký và quản lý tách biệt tài sản và vốn của từng nhà đầu tư ủy thác, của từng quỹ, của từng công ty đầu tư chứng khoán do công ty quản lý và tài sản của công ty trên các tài khoản, tiểu khoản độc lập.

4. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với công ty quản lý quỹ thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Không thực hiện đúng quy trình, định giá sai giá của chứng chỉ quỹ, giá trị tài sản ròng, giá trị danh mục đầu tư của quỹ, của công ty đầu tư chứng khoán, của nhà đầu tư ủy thác nhằm duy trì ổn định giá chứng chỉ, giá trị danh mục đầu tư trên thị trường;

b) Thực hiện giao dịch làm thay đổi quyền sở hữu cổ phần, phần vốn góp, thực hiện tăng, giảm vốn điều lệ không đúng quy định;

c) Không tuân thủ các quy định về hạn chế đối với hoạt động của công ty quản lý quỹ, người có liên quan của công ty quản lý quỹ và nhân viên làm việc tại công ty quản lý quỹ;

d) Thực hiện việc đi vay để tài trợ cho hoạt động của quỹ đầu tư trái với quy định của pháp luật.

5. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với công ty quản lý quỹ thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Sử dụng tài sản của quỹ đầu tư, công ty đầu tư chứng khoán để đầu tư vào chính quỹ đầu tư, công ty đầu tư chứng khoán đó hoặc các quỹ đầu tư, công ty đầu tư chứng khoán khác thành lập và hoạt động tại Việt Nam hoặc góp vốn liên doanh, liên kết hoặc đầu tư tài chính vào chính công ty quản lý quỹ và người có liên quan của công ty quản lý quỹ;

b) Sử dụng nguồn vốn không đúng quy định pháp luật để đầu tư tài chính, mua cổ phiếu, trái phiếu, tham gia góp vốn thành lập doanh nghiệp, nắm giữ cổ phần; vay hoặc cho vay trái quy định;

c) Sử dụng tài sản của quỹ, công ty đầu tư chứng khoán, tài sản ủy thác để thanh toán các nghĩa vụ nợ, cho vay hoặc bảo lãnh bất kỳ khoản vay nào của công ty, người có liên quan của công ty hoặc bất kỳ đối tác nào;

d) Thực hiện việc cho vay hoặc giao vốn của công ty cho các tổ chức, cá nhân là người có liên quan quản lý;

đ) Cố ý thực hiện hành vi trốn tránh nghĩa vụ pháp lý, hạn chế phạm vi bồi thường, trách nhiệm tài chính của công ty quản lý quỹ, chuyển rủi ro từ công ty quản lý quỹ sang nhà đầu tư hoặc buộc nhà đầu tư thực hiện nghĩa vụ bồi thường một cách không công bằng.

6. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Đình chỉ hoạt động trong thời hạn tối đa 60 ngày đối với trường hợp vi phạm quy định tại các khoản 4 và 5 Điều này;

b) Thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của công ty quản lý quỹ nếu sau thời hạn đình chỉ hoạt động quy định tại điểm a khoản này vẫn không khắc phục được vi phạm;

c) Tịch thu toàn bộ khoản thu trái pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm c, d và đ khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này.

7. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc chấp hành đúng quy định pháp luật về hoạt động của công ty quản lý quỹ.