Điều 2. - Nghị định này thay thế Nghị định số 69/CP ngày 14 tháng 6 năm 1962 của Hội đồng Chính phủ và có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ. — Nghị định 84-HĐBT
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/04/2002
Thay thế: 33/2002/NĐ-CP · 28/03/2002
Dòng đời phiên bản
3 đời nghị định · 5 phiên bản · 34 năm
09/03/1992Bản gốcBan hành mới Đang xem
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 84-HĐBT › Điều 2
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. - Nay ban hành kèm theo Nghị định này "Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước";
Điều 2. - Nghị định này thay thế Nghị định số 69/CP ngày 14 tháng 6 năm 1962 của Hội đồng Chính phủ và có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ.
Điều 3. - Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thi hành Nghị định này.
Điều 4. - Người đứng đầu cơ quan Nhà nước, đơn vị vũ trang, đoàn thể nhân dân, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế và mọi công dân chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Điều 1. - Lập danh mục bí mật Nhà nước.
Điều 2. - Đăng ký các phát minh, sáng chế, giải pháp hữu ích có nội dung thuộc phạm vi bí mật Nhà nước.
Điều 3. - Soạn thảo, in ấn, sao chụp tài liệu bí mật Nhà nước.
Điều 4. - Địa điểm, phương tiện, vật thuộc phạm vi bí mật Nhà nước.
Điều 5. - Phổ biến, lưu hành, tìm hiểu, sử dụng bí mật Nhà nước.
Điều 6. - Vận chuyển, giao nhận bí mật Nhà nước.
Điều 7. - Thống kê, cất giữ bảo quản bí mật Nhà nước.
Điều 8. - Thanh lý, tiêu huỷ các bí mật Nhà nước.
Điều 9. - Bảo vệ khu vực cấm, nơi cất giữ, nơi tiến hành các hoạt động có nội dung thuộc phạm vi bí mật Nhà nước.
Điều 10. - Bảo vệ bí mật mật mã quốc gia.
Điều 11. - Bảo vệ bí mật trong thông tin liên lạc.
Điều 12. - Bảo vệ bí mật trong quan hệ tiếp xúc với tổ chức nước ngoài, người nước ngoài.
Điều 13. - Việc cung cấp những thông tin có liên quan đến bí mật Nhà nước cho tổ chức quốc tế, nước ngoài.
Điều 14. - Thực hiện cam kết bảo vệ bí mật Nhà nước.
Điều 15. - Việc xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ bí mật Nhà nước.
Điều 16. - Thanh tra, kiểm tra về công tác bảo vệ bí mật Nhà nước.
Điều 17. - Báo cáo về công tác bảo vệ bí mật Nhà nước.
Điều 18. - Hệ thống tổ chức chuyên trách bảo vệ bí mật Nhà nước.
Điều 19. - Tiêu chuẩn cán bộ làm công tác bảo vệ bí mật Nhà nước.
Điều 20. - Khen thưởng
Điều 21. - Xử lý vi phạm.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy