vanban.org

Điều 25. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ xử lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải — Nghị định 84/2025/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 04/04/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/03/2026
Chính phủ Ban hành 04/04/2025 Hiệu lực 04/04/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 6 phiên bản · 8 năm
Nghị định số 84/2025/NĐ-CP Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải · 84/2025/NĐ-CP
31/03/202699/2026/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 04/04/2025Bản gốcThay thế
Nghị định số 43/2018/NĐ-CP quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải. · 43/2018/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 84/2025/NĐ-CP › Chương III › Mục 4 › Điều 25
Đọc toàn văn

Điều 25. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ xử lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải

Sửa đổi bởi 99/2026/NĐ-CP · hiệu lực 31/03/2026
Sửa đổi bởi 99/2026/NĐ-CP · hiệu lực 31/03/2026

1. Toàn bộ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải (bao gồm cả tiền bồi thường thiệt hại, nếu có) sau khi trừ đi chi phí có liên quan đến việc xử lý tài sản, phần còn lại được nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước như sau:

Nộp ngân sách trung ương đối với các khoản thu từ xử lý tài sản thuộc trung ương quản lý;

Nộp ngân sách địa phương đối với các khoản thu từ xử lý tài sản thuộc địa phương quản lý.

Sửa đổi bởi 99/2026/NĐ-CP · hiệu lực 31/03/2026

2. Chi phí có liên quan đến việc xử lý tài sản kết cấu hạ tầng h

Sửa đổi bởi 99/2026/NĐ-CP · hiệu lực 31/03/2026

b) Chi phí di dời, phá dỡ, hủy bỏ.

Sửa đổi bởi 99/2026/NĐ-CP · hiệu lực 31/03/2026

c) Chi phí xác định giá, thẩm định giá.

Sửa đổi bởi 99/2026/NĐ-CP · hiệu lực 31/03/2026

d) Chi phí tổ chức bán vật liệu, vật tư thu hồi.

Sửa đổi bởi 99/2026/NĐ-CP · hiệu lực 31/03/2026

đ) Chi phí bảo vệ, bảo quản tài sản trong thời gian chờ x

Sửa đổi bởi 99/2026/NĐ-CP · hiệu lực 31/03/2026

e) Chi phí hợp lý khác có liên quan.

Sửa đổi bởi 99/2026/NĐ-CP · hiệu lực 31/03/2026

3. Mức chi phí có liên quan đến việc xử lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải quy định tại khoản 2 Điều này:

Sửa đổi bởi 99/2026/NĐ-CP · hiệu lực 31/03/2026

a) Đối với các nội dung chi đã có tiêu chuẩn, định mức, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định thì thực hiện theo tiêu chuẩn, định mức và chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

Sửa đổi bởi 99/2026/NĐ-CP · hiệu lực 31/03/2026

b) Đối với các nội dung thuê dịch vụ liên quan đến xử lý tài sản được thực hiện theo hợp đồng ký giữa cơ quan quản lý tài sản và đơn vị cung cấp dịch vụ. Việc lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ liên quan đến xử lý tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

Sửa đổi bởi 99/2026/NĐ-CP · hiệu lực 31/03/2026

c) Đối với các nội dung chi không thuộc phạm vi quy định tại điểm a, điểm b khoản này, người đứng đầu cơ quan quản lý tài sản quyết định mức chi, bảo đảm phù hợp với chế độ quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

Sửa đổi bởi 99/2026/NĐ-CP · hiệu lực 31/03/2026

4. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc xử lý tài sản, bộ phận tham mưu của cơ quan quản lý tài sản có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ đề nghị thanh toán trình người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý tài sản phê duyệt để chi trả các khoản chi phí có liên quan đến việc xử lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải. Hồ sơ đề nghị gồm:

Sửa đổi bởi 99/2026/NĐ-CP · hiệu lực 31/03/2026

a) Văn bản đề nghị thanh toán của bộ phận tham mưu cơ quan quản lý tài sản (trong đó nêu rõ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản, tổng chi phí xử lý tài sản, thông tin về tài khoản tiếp nhận thanh toán) kèm theo bảng kê chi tiết các khoản chi: bản chính.

Sửa đổi bởi 99/2026/NĐ-CP · hiệu lực 31/03/2026

b) Quyết định xử lý tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền: bản sao.

Sửa đổi bởi 99/2026/NĐ-CP · hiệu lực 31/03/2026

c) Các hồ sơ, giấy tờ chứng minh cho các khoản chi như: hợp đồng thuê dịch vụ thẩm định giá, đấu giá, phá dỡ và các dịch vụ khác (nếu có); hóa đơn, phiếu thu tiền (nếu có): bản sao.

Sửa đổi bởi 99/2026/NĐ-CP · hiệu lực 31/03/2026

5. Người đứng đầu cơ quan quản lý tài sản chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của khoản chi phí có liên quan đến việc xử lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải; việc nộp tiền vào ngân sách nhà nước đối với các khoản thu từ xử lý tài sản (sau khi trừ đi chi phí có liên quan đến việc xử lý tài sản) theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Sửa đổi bởi 99/2026/NĐ-CP · hiệu lực 31/03/2026

6. Trường hợp số tiền thu được từ xử lý tài sản không đủ bù đắp chi phí thì phần còn thiếu được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước giao (kể cả giao bổ sung) cho cơ quan quản lý tài sản hoặc từ nguồn kinh phí được phép sử dụng của cơ quan quản lý tài sản.

Sửa đổi bởi 99/2026/NĐ-CP · hiệu lực 31/03/2026

7. Trường hợp phá dỡ tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải cũ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 22 Nghị định này mà chi phí phá dỡ tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải cũ đã được bố trí trong tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng tài sản mới do cơ quan, người có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt thì việc lập, phê duyệt dự toán và thanh toán chi phí xử lý tài sản được thực hiện theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt và quy định của pháp luật có liên quan.

Sửa đổi bởi 99/2026/NĐ-CP · hiệu lực 31/03/2026

8. Trường hợp phải chi trả các khoản chi phí thuê ngoài khi xử lý tài sản theo quy định trước khi thu được tiền từ xử lý tài sản thì cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản được tạm ứng từ nguồn kinh phí chi thường xuyên hoặc từ nguồn kinh phí được phép sử dụng của cơ quan quản lý tài sản và được trừ vào tiền thu được từ xử lý tài sản.