vanban.org

Điều 3. Cơ cấu tổ chức — Nghị định 84/2012/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/03/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/03/2017 Thay thế: 13/2017/NĐ-CP · 10/02/2017
Chính phủ Ban hành 12/10/2012 Hiệu lực 01/12/2012 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 8 đời nghị định · 15 phiên bản · 33 năm
Nghị định số 41/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Dân tộc và Tôn giáo · 41/2025/NĐ-CP
Nghị định số 66/2022/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc · 66/2022/NĐ-CP
Nghị định số 13/2017/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc · 13/2017/NĐ-CP
Nghị định số 84/2012/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc · 84/2012/NĐ-CP
26/03/201713/2017/NĐ-CPThay thế Đang xem 01/12/2012Bản gốcThay thế
Nghị định số 60/2008/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc · 60/2008/NĐ-CP
Nghị định số 51/2003/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Uỷ ban Dân tộc · 51/2003/NĐ-CP
Nghị định số 59/1998/NĐ-CP Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Uỷ ban Dân tộc và Miền núi · 59/1998/NĐ-CP
Nghị định số 11-CP Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Uỷ ban Dân tộc và Miền núi 1993 · 11-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 84/2012/NĐ-CP › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Cơ cấu tổ chức

Ủy ban Dân tộc có Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc, các Thứ trưởng, Phó Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc và các đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc:

1. Vụ Kế hoạch - Tài chính;

2. Vụ Tổ chức cán bộ;

3. Vụ Pháp chế;

4. Vụ Hợp tác quốc tế;

5. Thanh tra;

6. Văn phòng;

7. Vụ Tổng hợp;

8. Vụ Chính sách dân tộc;

9. Vụ Tuyên truyền;

10. Vụ Dân tộc thiểu số;

11. Vụ Địa phương I;

12. Vụ Địa phương II;

13. Vụ Địa phương III;

14. Viện Dân tộc;

15. Báo Dân tộc và Phát triển;

16. Trung tâm Thông tin;

17. Tạp chí Dân tộc;

18. Trường Cán bộ dân tộc;

19. Nhà khách Dân tộc.

Tại Điều này, các đơn vị quy định từ Khoản 1 đến Khoản 13 là các đơn vị giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc thực hiện chức năng quản lý nhà nước; các đơn vị quy định từ Khoản 14 đến Khoản 19 là các đơn vị sự nghiệp phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Ủy ban Dân tộc.

Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ Chính sách dân tộc, Vụ Địa phương II, Vụ Địa phương III được thành lập 2 phòng trong vụ; Văn phòng Ủy ban Dân tộc có Phòng và Văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh.