vanban.org

Điều 15. Việc ấn định thuế tiêu thụ đặc biệt quy định như sau: — Nghị định 84/1998/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2004 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2004 Thay thế: 149/2003/NĐ-CP · 04/12/2003
Chính phủ Ban hành 12/10/1998 Hiệu lực 01/01/1999 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 6 đời nghị định · 12 phiên bản · 33 năm
Nghị định số 108/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt · 108/2015/NĐ-CP
Nghị định số 26/2009/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt · 26/2009/NĐ-CP
Nghị định số 149/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt · 149/2003/NĐ-CP
Nghị định số 84/1998/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt · 84/1998/NĐ-CP
01/01/2004149/2003/NĐ-CPThay thế Đang xem 01/01/1999Bản gốcThay thế
Nghị định số 97/CP Quy định chi tiết thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và các luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt 1995 · 97/CP
Nghị định số 56-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt 1993 · 56-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 84/1998/NĐ-CP › Chương III › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Việc ấn định thuế tiêu thụ đặc biệt quy định như sau:

1. Cơ quan thuế có quyền ấn định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp đối với đối tượng nộp thuế trong các trường hợp sau đây:

a) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ;

b) Không kê khai hoặc nộp tờ kê khai quá thời hạn đã được thông báo; đã nộp tờ khai nhưng kê khai không đúng các căn cứ để xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt;

c) Từ chối việc xuất trình sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và các tài liệu cần thiết liên quan đến việc tính thuế tiêu thụ đặc biệt;

d) Kinh doanh nhưng không có đăng ký kinh doanh mà bị phát hiện.

2. Cơ quan thuế căn cứ vào tài liệu điều tra về tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh của đối tượng nộp thuế hoặc căn cứ vào số thuế phải nộp của cơ sở sản xuất, kinh doanh cùng ngành nghề có quy mô kinh doanh tương đương để ấn định số thuế phải nộp đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.