vanban.org

Điều 21. Danh mục dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay — Nghị định 83/2007/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/12/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/12/2015 Thay thế: 102/2015/NĐ-CP · 20/10/2015
Chính phủ Ban hành 25/05/2007 Hiệu lực 01/07/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 9 phiên bản · 29 năm
Nghị định số 102/2015/NĐ-CP Về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay · 102/2015/NĐ-CP
Nghị định số 83/2007/NĐ-CP Về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay · 83/2007/NĐ-CP
12/12/2015102/2015/NĐ-CPThay thế Đang xem 01/07/2007Bản gốcThay thế
Nghị định số 29/CP Ban hành Quy chế phối hợp hoạt động của các cơ quan quản lý Nhà nước tại cảng hàng không, sân bay dân dụng 1997 · 29/CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 83/2007/NĐ-CP › Chương VI › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Danh mục dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay

Dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay là những dịch vụ liên quan trực tiếp đến khai thác tàu bay, khai thác vận chuyển hàng không, hoạt động bay, bao gồm: 

1. Dịch vụ khai thác nhà ga hành khách;

2. Dịch vụ khai thác nhà ga, kho hàng hoá;

3. Dịch vụ khai thác khu bay;

4. Dịch vụ bảo đảm hoạt động bay;

5. Dịch vụ bảo đảm an ninh hàng không;

6. Dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất;

7. Dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay;

8. Dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng trang thiết bị hàng không;

9. Dịch vụ kỹ thuật hàng không;

10. Dịch vụ cung cấp suất ăn hàng không;

11. Dịch vụ cung cấp xăng dầu hàng không.