vanban.org

Điều 12. Người đã đăng ký nghĩa vụ quân sự được xếp vào diện quân nhân dự bị hạng 1 bao gồm: — Nghị định 83/2001/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/04/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/04/2016 Thay thế: 13/2016/NĐ-CP · 19/02/2016
Chính phủ Ban hành 09/11/2001 Hiệu lực 24/11/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 5 phiên bản · 24 năm
Nghị định số 13/2016/NĐ-CP Quy định trình tự, thủ tục đăng ký và chế độ, chính sách của công dân trong thời gian đăng ký, khám, kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự · 13/2016/NĐ-CP
Nghị định số 83/2001/NĐ-CP Về đăng ký nghĩa vụ quân sự. · 83/2001/NĐ-CP
08/04/201613/2016/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 24/11/2001Bản gốcThay thế
Nghị định số 48/HĐBT Ban hành Điều lệ đăng ký nghĩa vụ quân sự 1983 · 48/HĐBT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 83/2001/NĐ-CP › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Người đã đăng ký nghĩa vụ quân sự được xếp vào diện quân nhân dự bị hạng 1 bao gồm:

1. Hạ sĩ quan và binh sĩ xuất ngũ đã phục vụ tại ngũ đủ thời hạn hoặc trên hạn định.

2. Hạ sĩ quan và binh sĩ xuất ngũ trước thời hạn nhưng đã phục vụ tại ngũ từ một năm trở lên.

3. Hạ sĩ quan và binh sĩ xuất ngũ đã trải qua chiến đấu.

4. Quân nhân chuyên nghiệp xuất ngũ.

5. Công chức quốc phòng, công nhân quốc phòng (là hạ sĩ quan, binh sĩ đã qua phục vụ tại ngũ được chuyển chế độ công chức quốc phòng, công nhân quốc phòng) được giải quyết chế độ thôi việc.

6. Quân nhân dự bị hạng 2 đã được huấn luyện đủ chương trình chính quy với tổng thời gian huấn luyện theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự.