Điều 4b. Thi hành các hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả — Nghị định 82/2020/NĐ-CP
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/05/2026
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 4/4 · từ 18/05/2026
Thay thế: 109/2026/NĐ-CP · 01/04/2026
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 282/2025/NĐ-CP · 30/10/2025
Dòng đời phiên bản
3 đời nghị định · 7 phiên bản · 11 năm
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 82/2020/NĐ-CP › Chương I › Điều 4b
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng bị xử phạt
Điều 3. Hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả
Điều 4. Quy định về mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức
Điều 4a
Điều 4b
Chương II — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG LĨNH VỰC BỔ TRỢ TƯ PHÁP
Điều 5
Điều 6. Hành vi vi phạm quy định đối với hoạt động hành nghề luật sư
Điều 7. Hành vi vi phạm quy định đối với hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư
Điều 8. Hành vi vi phạm của tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư
Điều 9. Hành vi vi phạm quy định về hoạt động của trung tâm tư vấn pháp luật, chi nhánh của trung tâm tư vấn pháp luật
Điều 10. Hành vi vi phạm quy định về hoạt động tư vấn pháp luật
Điều 11
Điều 12. Hành vi vi phạm quy định liên quan đến công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch
Điều 13. Hành vi vi phạm quy định của công chứng viên khi nhận lưu giữ di chúc; công chứng di chúc, văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản, văn bản từ chối nhận di sản
Điều 14. Hành vi vi phạm quy định của công chứng viên về công chứng bản dịch
Điều 15. Hành vi vi phạm quy định hoạt động hành nghề công chứng
Điều 16. Hành vi vi phạm quy định về hoạt động của tổ chức hành nghề công chứng
Điều 17. Hành vi vi phạm của tổ chức xã hội - nghề nghiệp của công chứng viên
Điều 18. Hành vi vi phạm quy định về việc thành lập, đăng ký hoạt động của văn phòng giám định tư pháp
Điều 19. Hành vi vi phạm quy định về người trưng cầu, người yêu cầu giám định tư pháp
Điều 20. Hành vi vi phạm quy định về hoạt động giám định tư pháp
Điều 21
Điều 22. Hành vi vi phạm quy định của đấu giá viên
Điều 23. Hành vi vi phạm quy định của người tham gia đấu giá, người có tài sản đấu giá và người khác có liên quan đến hoạt động đấu giá tài sản
Điều 24. Hành vi vi phạm quy định về hoạt động của tổ chức đấu giá tài sản
Điều 25. Hành vi vi phạm quy định về việc thành lập, đăng ký hoạt động trung tâm trọng tài, chi nhánh của trung tâm trọng tài, chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam
Điều 26. Hành vi vi phạm quy định về hoạt động của trung tâm trọng tài, chi nhánh của trung tâm trọng tài; chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam
Điều 27. Hành vi vi phạm quy định về hoạt động của trọng tài viên
Điều 28. Hành vi vi phạm quy định về việc thành lập, đăng ký hoạt động trung tâm hòa giải thương mại, chi nhánh trung tâm hòa giải thương mại, tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam
Điều 29. Hành vi vi phạm về hoạt động của trung tâm hòa giải thương mại, chi nhánh của trung tâm hòa giải thương mại; chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam
Điều 30. Hành vi vi phạm quy định về hoạt động của hòa giải viên thương mại
Điều 31
Điều 32. Hành vi vi phạm quy định về hành nghề thừa phát lại
Điều 33. Hành vi vi phạm quy định về hoạt động của văn phòng thừa phát lại
Chương III — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG LĨNH VỰC HÀNH CHÍNH TƯ PHÁP
Điều 34. Hành vi vi phạm quy định về chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký
Điều 35. Hành vi vi phạm quy định về chứng thực hợp đồng, giao dịch
Điều 36. Hành vi vi phạm quy định về chứng thực chữ ký người dịch
Điều 37. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký khai sinh
Điều 38. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký kết hôn
Điều 39. Hành vi vi phạm quy định về tổ chức, hoạt động của trung tâm tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
Điều 40. Hành vi vi phạm quy định về cấp, sử dụng giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
Điều 41. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký khai tử
Điều 42. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký giám hộ
Điều 43. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký nhận cha, mẹ, con
Điều 44. Hành vi vi phạm quy định về thay đổi, cải chính hộ tịch, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc
Điều 45. Hành vi vi phạm nguyên tắc đăng ký, quản lý hộ tịch, sử dụng giấy tờ hộ tịch; xây dựng, quản lý và khai thác cơ sở dữ liệu hộ tịch
Điều 46. Hành vi vi phạm quy định về quản lý quốc tịch
Điều 47. Hành vi vi phạm quy định về sử dụng và khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp; yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp; sử dụng phiếu lý lịch tư pháp
Điều 48. Hành vi vi phạm quy định về hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật
Điều 49. Hành vi vi phạm quy định về nghĩa vụ của tuyên truyền viên pháp luật, báo cáo viên pháp luật
Điều 50. Hành vi vi phạm quy định về quản lý hợp tác quốc tế về pháp luật
Điều 51. Hành vi vi phạm quy định về người được trợ giúp pháp lý
Điều 52. Hành vi vi phạm quy định về người thực hiện trợ giúp pháp lý
Điều 53. Hành vi vi phạm quy định về tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý
Điều 54. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký biện pháp bảo đảm
Điều 55. Hành vi vi phạm quy định về khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu hoặc sổ đăng ký về biện pháp bảo đảm
Điều 56. Hành vi vi phạm quy định về yêu cầu bồi thường và giải quyết yêu cầu bồi thường
Điều 57. Hành vi vi phạm quy định về hoàn trả
Chương IV — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG LĨNH VỰC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
Điều 58. Hành vi tảo hôn, tổ chức tảo hôn
Điều 59. Hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng
Điều 60. Hành vi vi phạm quy định về sinh con
Điều 61. Hành vi vi phạm quy định về giám hộ
Điều 62. Hành vi vi phạm quy định về nuôi con nuôi
Điều 63. Hành vi vi phạm quy định về văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam
Chương V — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG LĨNH VỰC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
Điều 64. Hành vi vi phạm quy định trong lĩnh vực thi hành án dân sự
Điều 65. Hành vi vi phạm quy định của thừa phát lại trong lĩnh vực thi hành án dân sự
Chương VI — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG LĨNH VỰC PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ
Điều 66. Hành vi cản trở, gây khó khăn trong việc thực hiện quyền nộp đơn
Điều 67. Hành vi vi phạm quy định về nghĩa vụ nộp đơn
Điều 68. Hành vi vi phạm trách nhiệm thông báo doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán
Điều 69. Hành vi vi phạm quy định về nghĩa vụ cung cấp tài liệu, chứng cứ
Điều 70. Hành vi vi phạm trách nhiệm của người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
Điều 71. Hành vi vi phạm quy định về thông báo tình trạng phá sản
Điều 72. Hành vi vi phạm quy định về hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã khi đã có quyết định mở thủ tục phá sản
Điều 73. Hành vi vi phạm quy định về thời hạn và nghĩa vụ kiểm kê tài sản
Điều 74. Hành vi vi phạm quy định về nghĩa vụ của ngân hàng nơi doanh nghiệp, hợp tác xã bị áp dụng thủ tục thanh lý có tài khoản
Điều 75. Hành vi vi phạm quy định về nghĩa vụ của người lao động liên quan đến thủ tục phá sản
Điều 76. Hành vi vi phạm quy định về tham gia hội nghị chủ nợ
Điều 77. Hành vi vi phạm quy định về giám sát thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh
Điều 78
Điều 79. Hành vi vi phạm quy định về hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản
Điều 80. Hành vi vi phạm quy định về hoạt động của doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản
Chương VII — CÁC HÀNH VI VI PHẠM KHÁC
Điều 81. Hành vi làm giả tài liệu hoặc sử dụng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức
Chương VIII — THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VÀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 82. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
Điều 83. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
Điều 84. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan Thanh tra
Điều 85. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan Thi hành án dân sự
Điều 86. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài
Điều 87. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Toà án
Điều 87a
Điều 88. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
Chương IX — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 89. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 90. Hiệu lực thi hành
Điều 91. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy