vanban.org

Điều 3. Trường hợp phải nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước — Nghị định 82/2017/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 5/5 · từ 01/07/2024 Thay thế: 54/2024/NĐ-CP · 16/05/2024 Sửa đổi, bổ sung: 02/2023/NĐ-CP · 01/02/2023
Chính phủ Ban hành 17/07/2017 Hiệu lực 01/09/2017 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 7 phiên bản · 9 năm
Nghị định số 54/2024/NĐ-CP Quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất, kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước · 54/2024/NĐ-CP
Nghị định số 82/2017/NĐ-CP Quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước · 82/2017/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 82/2017/NĐ-CP › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Trường hợp phải nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước

1. Đối với khai thác nước mặt:

a) Khai thác nước mặt để phát điện;

b) Khai thác nước mặt để phục vụ hoạt động kinh doanh, dịch vụ, sản xuất phi nông nghiệp, bao gồm cả nước làm mát máy, thiết bị, tạo hơi, gia nhiệt.

2. Đối với khai thác nước dưới đất:

a) Khai thác nước dưới đất để phục vụ hoạt động kinh doanh, dịch vụ, sản xuất phi nông nghiệp, bao gồm cả nước làm mát máy, thiết bị, tạo hơi, gia nhiệt;

b) Khai thác nước dưới đất (trừ nước lợ, nước mặn) để nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi gia súc, tưới cà phê, cao su, điều, chè, hồ tiêu và cây công nghiệp dài ngày khác với quy mô từ 20 m³/ngày đêm trở lên.

3. Thời điểm nộp tiền cấp quyền khai thác nước

Tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước được nộp sau khi công trình đi vào vận hành và có Quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước của cơ quan có thẩm quyền