vanban.org

Điều 10. Trang phục dự lễ mùa đông của nữ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, học viên là sĩ quan và học viên đào tạo sĩ quan — Nghị định 82/2016/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 01/07/2016 Hiệu lực 01/07/2016 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 5 phiên bản · 32 năm
Nghị định số 82/2016/NĐ-CP Quy đinh quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục của Quân đội nhân dân Việt Nam · 82/2016/NĐ-CP
27/02/202422/2024/NĐ-CPSửa đổi Hiện hành 01/07/2016Bản gốcThay thế
Nghị định số 52/2002/NĐ-CP Quy định quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và lễ phục của Quân đội nhân dân Việt Nam · 52/2002/NĐ-CP
Nghị định số 94/CP Sửa đổi, bổ sung Nghị định số 74-HĐBT ngày 26-04-1982 của Hội đồng bộ trưởng quy định quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và lễ phục của quân đội nhân dân Việt Nam · 94/CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 82/2016/NĐ-CP › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Trang phục dự lễ mùa đông của nữ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, học viên là sĩ quan và học viên đào tạo sĩ quan

Sửa đổi bởi 22/2024/NĐ-CP · hiệu lực 27/02/2024
Sửa đổi bởi 22/2024/NĐ-CP · hiệu lực 27/02/2024

1. Mũ kê pi

Sửa đổi bởi 22/2024/NĐ-CP · hiệu lực 27/02/2024

a) Kiểu mẫu: Mũ có đỉnh hình ô van; cúc chốt mũ của cấp tướng dập nổi hình Quốc huy, của cấp tá, cấp úy dập nổi hình ngôi sao năm cánh; ở giữa thành trán mũ phía trước có tán ô dê để đeo quân hiệu; phía trước trên lưỡi trai có dây coóc đông, phía dưới lưỡi trai có hình hai bông lúa.

Sửa đổi bởi 22/2024/NĐ-CP · hiệu lực 27/02/2024

b) Màu sắc

Lục quân: Đỉnh mũ màu olive sẫm, thành mũ màu đỏ;

Bộ đội Biên phòng: Đỉnh mũ màu olive sẫm, thành mũ màu xanh lá cây;

Phòng không - Không quân: Đỉnh mũ màu xanh đậm, thành mũ màu xanh hòa bình;

Hải quân: Đỉnh mũ màu trắng, thành mũ màu tím than.

Sửa đổi bởi 22/2024/NĐ-CP · hiệu lực 27/02/2024

2. Quần, áo khoác

Sửa đổi bởi 22/2024/NĐ-CP · hiệu lực 27/02/2024

a) Kiểu mẫu

Áo khoác: Kiểu dài tay, ve chữ V; phía dưới thân trước có 02 túi chìm, nắp túi cài cúc; thân sau có sống sau xẻ dưới; vai áo có dây vai đeo cấp hiệu; phía trên tay áo bên trái gắn lô gô; phía dưới hai bên tay áo có viền bác tay (cấp tướng hình cành tùng; cấp tá, cấp úy hình bông lúa).

Quần: Kiểu quần âu dài, có 02 túi dọc, cửa quần mở suốt kéo khóa phéc-mơ-tuya.

Sửa đổi bởi 22/2024/NĐ-CP · hiệu lực 27/02/2024

b) Màu sắc: Lục quân và Bộ đội Biên phòng màu olive sẫm; Phòng không - Không quân màu xanh đậm; Hải quân màu trắng.

Sửa đổi bởi 22/2024/NĐ-CP · hiệu lực 27/02/2024

3. Áo sơ mi mặc trong: Kiểu áo buông, dài tay, chiết eo, cổ đứng, màu trắng.

Sửa đổi bởi 22/2024/NĐ-CP · hiệu lực 27/02/2024

4. Caravat: Kiểu thắt sẵn; Lục quân và Bộ đội Biên phòng màu olive sẫm, Phòng không - Không quân màu xanh đậm, Hải quân màu tím than.

Sửa đổi bởi 22/2024/NĐ-CP · hiệu lực 27/02/2024

5. Giày da: Kiểu mũi vuông trơn, gót cao, nẹp ô dê luồn dây trang trí; Lục quân, Bộ đội Biên phòng, Phòng không - Không quân màu đen; Hải quân màu trắng.

Sửa đổi bởi 22/2024/NĐ-CP · hiệu lực 27/02/2024

6. Bít tất: Kiểu dệt ống; Lục quân và Bộ đội Biên phòng màu olive sẫm, Phòng không - Không quân màu xanh đậm, Hải quân màu trắng