vanban.org

Điều 8. Đối tượng được cấp giấy phép hoạt động xuất khẩu lao động. — Nghị định 81/2003/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/08/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/08/2007 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 126/2007/NĐ-CP · 01/08/2007
Chính phủ Ban hành 17/07/2003 Hiệu lực 12/08/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 7 phiên bản · 34 năm
Nghị định số 81/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Bộ Luật Lao động về người lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài · 81/2003/NĐ-CP
29/08/2007126/2007/NĐ-CPBãi bỏ Đang xem 12/08/2003Bản gốcThay thế
Nghị định số 152/1999/NĐ-CP Quy định việc người lao động và chuyên gia Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài · 152/1999/NĐ-CP
Nghị định số 07/CP Quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài 1995 · 07/CP
Nghị định số 370/HĐBT Ban hành Quy chế về đưa người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài 1991 · 370/HĐBT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 81/2003/NĐ-CP › Chương II › Mục I › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Đối tượng được cấp giấy phép hoạt động xuất khẩu lao động.

Doanh nghiệp được xem xét cấp giấy phép hoạt động xuất khẩu lao động bao gồm:

1. Doanh nghiệp nhà nước;

2. Công ty cổ phần mà Nhà nước giữ cổ phần chi phối;

3. Doanh nghiệp thuộc cơ quan Trung ương các tổ chức: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam,  Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam và doanh nghiệp thuộc Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;

4. Các doanh nghiệp khác do Thủ tướng Chính phủ xem xét và quyết định.