vanban.org

Điều 17. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân — Nghị định 79/2013/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/07/2016 Thay thế: 95/2016/NĐ-CP · 01/07/2016 Sửa đổi, bổ sung: 65/2015/NĐ-CP · 07/08/2015
Chính phủ Ban hành 19/07/2013 Hiệu lực 05/09/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 10 phiên bản · 27 năm
Nghị định số 95/2016/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê · 95/2016/NĐ-CP
Nghị định số 79/2013/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê · 79/2013/NĐ-CP
01/07/201695/2016/NĐ-CPThay thế Đang xem 01/10/201565/2015/NĐ-CPBổ sung 05/09/2013Bản gốcThay thế
Nghị định số 14/2005/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê · 14/2005/NĐ-CP
Nghị định số 93/1999/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê · 93/1999/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 79/2013/NĐ-CP › Chương III › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị định này.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị định này.