vanban.org

Điều 8. Đối tượng biểu diễn, tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang — Nghị định 79/2012/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/02/2021 Thay thế: 144/2020/NĐ-CP · 14/12/2020 Sửa đổi, bổ sung: 24/2020/NĐ-CP · 24/02/2020
Chính phủ Ban hành 05/10/2012 Hiệu lực 01/01/2013 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 5 phiên bản · 13 năm
Nghị định số 144/2020/NĐ-CP quy định về hoạt động nghệ thuật biểu diễn · 144/2020/NĐ-CP
Nghị định số 79/2012/NĐ-CP Quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp và người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu · 79/2012/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 79/2012/NĐ-CP › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Đối tượng biểu diễn, tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang

1. Đối tượng tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang bao gồm:

a) Nhà hát; Đoàn nghệ thuật; Nhà Văn hóa; Trung tâm Văn hóa, Thể thao;

b) Nhà hát, đoàn nghệ thuật thuộc lực lượng vũ trang;

c) Doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh dịch vụ biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang;

d) Hội Văn học, nghệ thuật; cơ sở đào tạo văn hóa nghệ thuật;

đ) Cơ quan phát thanh, cơ quan truyền hình;

e) Chủ địa điểm, hộ kinh doanh tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang;

2. Đối tượng biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang

a) Cá nhân là người Việt Nam;

b) Cá nhân là người nước ngoài;

c) Cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài.