Điều 19a. Trả lại Chứng chỉ hành nghề dược — Nghị định 79/2006/NĐ-CP
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2016
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 4/4 · từ 01/07/2017
Thay thế: 102/2016/NĐ-CP · 01/07/2016
Sửa đổi, bổ sung: 89/2012/NĐ-CP · 24/10/2012
Dòng đời phiên bản
3 đời nghị định · 7 phiên bản · 35 năm
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 79/2006/NĐ-CP › Chương IV › Mục 1 › Điều 19a
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Điều 3. Các hình thức tổ chức kinh doanh thuốc
Chương II — CHÍNH SÁCH CỦA NHÀ NƯỚC VỀ LĨNH VỰC DƯỢC
Điều 4. Các dự án thuộc lĩnh vực dược được hưởng ưu đãi đầu tư
Điều 5. Các hình thức hỗ trợ về thuốc
Điều 6. Quy hoạch mạng lưới lưu thông, phân phối và cung ứng thuốc
Điều 7. Bảo đảm sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả, phòng, chống tác dụng có hại của thuốc
Chương III — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁ THUỐC
Điều 8. Nguyên tắc quản lý giá thuốc của Nhà nước
Điều 9. Các loại giá thuốc phải kê khai, niêm yết
Điều 10. Kê khai giá thuốc
Điều 11. Niêm yết giá thuốc
Điều 12. Quản lý giá thuốc do ngân sách nhà nước và bảo hiểm y tế chi trả
Điều 13. Cơ quan quản lý nhà nước về giá thuốc
Chương IV — ĐIỀU KIỆN KINH DOANH THUỐC
Điều 14. Chứng chỉ hành nghề dược
Điều 15. Văn bằng, chứng chỉ chuyên môn, thời gian thực hành để cấp Chứng chỉ hành nghề dược
Điều 16. Hồ sơ đề nghị cấp, đổi, gia hạn, cấp lại Chứng chỉ hành nghề dược
Điều 17. Giá trị, thời hạn của Chứng chỉ hành nghề dược
Điều 18. Trình tự, thẩm quyền cấp, cấp lại, đổi, gia hạn Chứng chỉ hành nghề dược
Điều 19. Thu hồi Chứng chỉ hành nghề dược
Điều 19a
Điều 20. Đối tượng được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc
Điều 21. Điều kiện đối với cơ sở sản xuất thuốc
Điều 22. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc đối với cơ sở bán buôn thuốc
Điều 23. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc đối với cơ sở bán lẻ thuốc
Điều 24. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc đối với doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu thuốc
Điều 25. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc đối với doanh nghiệp làm dịch vụ bảo quản thuốc
Điều 26. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc đối với doanh nghiệp làm dịch vụ kiểm nghiệm thuốc
Điều 27. Lộ trình triển khai áp dụng các tiêu chuẩn về thực hành tốt
Điều 28. Hồ sơ đề nghị cấp, bổ sung, gia hạn, cấp lại, đổiGiấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc
Điều 29. Giá trị, thời hạn của Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc
Điều 30. Trình tự, thẩm quyền cấp, cấp lại, bổ sung, đổi, gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc
Điều 31. Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc
Chương V — QUẢN LÝ THUỐC THUỘC DANH MỤC HẢI KIỂMSOÁT ĐẶC BIỆT
Điều 32. Điều kiện kinh doanh
Điều 33. Điều kiện kinh doanh
Điều 34. Pha chế, sử dụng thuốc phóng xạ
Chương VI — TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG THUỐC, CƠ SỞ KIỂM NGHIỆM THUỐC CỦA NHÀ NƯỚC VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VỀ KẾT LUẬN
Điều 35. Ban hành Dược điển Việt Nam
Điều 36. Áp dụng dược điển nước ngoài, dược điển quốc tế
Điều 37. Hệ thống tổ chức của các cơ sở kiểm nghiệm của Nhà nước về thuốc
Điều 38. Hoạt động của cơ sở kiểm nghiệm của Nhà nước về thuốc
Điều 39. Thẩm quyền xác định kết quả kiểm nghiệm chất lượng thuốc
Chương VII — PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DƯỢC
Điều 40. Trách nhiệm của Bộ Y tế
Điều 41. Trách nhiệm của các Bộ
Điều 42. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 43. Hiệu lực thi hành
Điều 44. Trách nhiệm thi hành
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy