vanban.org

Điều 14. Xử lý vi phạm — Nghị định 79/2005/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/04/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/04/2011 Thay thế: 14/2011/NĐ-CP · 16/02/2011
Chính phủ Ban hành 16/06/2005 Hiệu lực 12/07/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 21 năm
Nghị định số 14/2011/NĐ-CP Quy định về điều kiện đăng ký và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan · 14/2011/NĐ-CP
Nghị định số 79/2005/NĐ-CP Quy định về điều kiện đăng ký và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan · 79/2005/NĐ-CP
01/04/201114/2011/NĐ-CPThay thế Đang xem 12/07/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 79/2005/NĐ-CP › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Xử lý vi phạm

1. Đối với đại lý hải quan

a) Tổng cục Hải quan đề nghị Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh, thành phố quyết định dừng hoạt động của đại lý hải quan trong các trường hợp sau:

- Đại lý hải quan không đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 2 Nghị định này;

- Đại lý hải quan thông đồng với chủ hàng để vi phạm pháp luật hải quan;

- Đại lý hải quan tự ý thay đổi tên, địa chỉ không đúng quy định của pháp luật nhằm mục đích buôn lậu, gian lận thương mại, trốn thuế;

- Đại lý hải quan đã tự chấm dứt hoạt động.

b) Tổng cục Hải quan quyết định tạm dừng hoạt động của đại lý hải quan trong các trường hợp sau:

- Không thực hiện đầy đủ các trách nhiệm của đại lý hải quan theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật;

- Không chấp hành hoặc chấp hành không đúng các quyết định xử phạt của cơ quan Hải quan khi có hành vi vi phạm pháp luật về hải quan;

- Cho mượn danh nghĩa trong hoạt động đại lý hải quan.

Thời gian tạm dừng kể từ khi phát hiện các hành vi trên cho đến khi đại lý hải quan khắc phục xong hậu quả.

2. Đối với nhân viên đại lý hải quan:

Cơ quan Hải quan quyết định thu hồi thẻ của nhân viên đại lý hải quan trong các trường hợp sau:

a) Nhân viên đại lý hải quan có một trong các hành vi vi phạm sau:

- Buôn lậu, gian lận thương mại, trốn thuế;

- Cho người khác sử dụng thẻ của mình hoặc sử dụng thẻ của người khác;

- Sử dụng thẻ để làm thủ tục hải quan cho hàng hoá của doanh nghiệp không ký hợp đồng với đại lý hải quan nơi nhân viên đại lý hải quan làm việc;

- Hối lộ nhân viên hải quan hoặc có các hành vi tiêu cực khác liên quan đến việc làm thủ tục hải quan cho hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu;

b) Đại lý hải quan nơi nhân viên đại lý hải quan có văn bản đề nghị cơ quan Hải quan thu hồi thẻ.

3. Các hành vi vi phạm pháp luật khác của đại lý hải quan và nhân viên đại lý hải quan trong lĩnh vực hải quan, tuỳ theo mức độ sẽ bị xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.