Điều 10. Hình thức xử phạt và mức phạt đối với hành vi vi phạm quy định quản lý hành chính về bảo vệ thực vật, kiểm dịch thực vật, thuốc bảo vệ thực vật:
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Sửa chữa, tẩy xoá giấy phép hành nghề bảo vệ thực vật, khử trùng, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật, giấy phép nhập khẩu hàng thực vật, giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật, kiểm nghiệm chất lượng, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật;
b) Ngăn cản và không chấp hành các yêu cầu của cán bộ bảo vệ thực vật, kiểm dịch thực vật, thanh tra chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật khi thi hành nhiệm vụ.
2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Làm giả giấy phép hành nghề bảo vệ thực vật, khử trùng, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật, giấy phép nhập khẩu hàng thực vật, giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật, kiểm nghiệm chất lượng, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật;
b) Cho người khác sử dụng giấy phép, giấy chứng nhận để hành nghề;
c) Đe doạ hoặc dùng vũ lực chống lại cán bộ kiểm dịch thực vật, bảo vệ thực vật, thanh tra chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật đang thi hành nhiệm vụ mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Sửa chữa hồ sơ để xin cấp giấy phép, giấy đăng ký về bảo vệ thực vật, kiểm dịch thực vật, khử trùng và thuốc bảo vệ thực vật;
b) Thông tin, quảng cáo không đúng với tính năng, tác dụng của thuốc đã được đăng ký ở Việt Nam;
c) Lưu hành thuốc có nhãn hiệu không được cấp có thẩm quyền duyệt hoặc nhãn thuốc in không đúng mẫu được duyệt;
d) Sửa chữa, làm giả mạo nhãn thuốc của thứ thuốc khác đang lưu hành trên thị trường đã được đăng ký.
4. Tịch thu nhãn thuốc đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c, d khoản 3 của Điều này.
5. Tước quyền sử dụng giấy phép hành nghề đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2, điểm b khoản 3 của Điều này.