vanban.org

Điều 53. Thẩm định dự thảo nghị quyết — Nghị định 78/2025/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 01/04/2025 Hiệu lực 01/04/2025 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 2 năm
Nghị định số 78/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật · 78/2025/NĐ-CP
01/07/2025187/2025/NĐ-CP +1Sửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/04/2025Bản gốcThay thế
Nghị định số 59/2024/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ · 59/2024/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 78/2025/NĐ-CP › Chương IV › Mục 4 › Điều 53
Đọc toàn văn

Điều 53. Thẩm định dự thảo nghị quyết

Sửa đổi bởi 187/2025/NĐ-CP · hiệu lực 01/07/2025

1. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thẩm định dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân do Ủy ban nhân dân trình trước khi trình Ủy ban nhân dân trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản hoặc tổ chức cuộc họp thẩm định dự thảo nghị quyết với sự tham gia của các cơ quan, tổ chức có liên quan.

Sửa đổi bởi 187/2025/NĐ-CP · hiệu lực 01/07/2025

2. Cơ quan chủ trì soạn thảo gửi hồ sơ thẩm định, bao gồm văn bản đề nghị thẩm định và các tài liệu sau đây:

a) Tài liệu quy định tại khoản 3 Điều 52 của Nghị định này;

b) Bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý.

Sửa đổi bởi 187/2025/NĐ-CP · hiệu lực 01/07/2025

3. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ dự thảo văn bản. Trường hợp hồ sơ không đúng theo quy định tại khoản 2 Điều này, thì chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị cơ quan chủ trì soạn thảo bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

4. Trường hợp tổ chức cuộc họp thẩm định thì người tham gia cuộc họp thẩm định có ý kiến về nội dung thẩm định thuộc phạm vi quản lý lĩnh vực do mình phụ trách và các nội dung khác có liên quan.

5. Nội dung thẩm định gồm các vấn đề sau đây:

a) Sự cần thiết ban hành văn bản;

Sửa đổi bởi 187/2025/NĐ-CP · hiệu lực 01/07/2025

b) Sự phù hợp của nội dung dự thảo nghị quyết với chủ trương, đường lối của Đảng;

c) Tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất với hệ thống pháp luật của dự thảo nghị quyết;

Sửa đổi bởi 187/2025/NĐ-CP · hiệu lực 01/07/2025

d) Sự cần thiết, tính hợp lý của thủ tục hành chính, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;

đ) Ngôn ngữ, thể thức, kỹ thuật trình bày và trình tự, thủ tục soạn thảo văn bản.

6. Báo cáo thẩm định phải thể hiện rõ ý kiến về nội dung thẩm định theo quy định tại khoản 5 Điều này.

7. Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định và chỉnh lý dự thảo văn bản.