vanban.org

Điều 20. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh — Nghị định 78/2015/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 04/01/2021 Thay thế: 01/2021/NĐ-CP · 04/01/2021 Sửa đổi, bổ sung: 108/2018/NĐ-CP · 23/08/2018
Chính phủ Ban hành 14/09/2015 Hiệu lực 01/11/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 101 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 9 phiên bản · 13 năm
Nghị định số 168/2025/NĐ-CP Về đăng ký doanh nghiệp · 168/2025/NĐ-CP
Nghị định số 01/2021/NĐ-CP Về đăng ký doanh nghiệp · 01/2021/NĐ-CP
Nghị định số 78/2015/NĐ-CP Về đăng ký doanh nghiệp · 78/2015/NĐ-CP
Nghị định số 05/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính của Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp · 05/2013/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 78/2015/NĐ-CP › Chương III › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh

1. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thực hiện theo quy định tại Điều 41 Luật Doanh nghiệp.

2. Ngoài tên bằng tiếng Việt, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp có thể đăng ký tên bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt

3. Phần tên riêng trong tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp không được sử dụng cụm từ “công ty”, “doanh nghiệp”.

4. Đối với những doanh nghiệp nhà nước khi chuyển thành đơn vị hạch toán phụ thuộc do yêu cầu tổ chức lại thì được phép giữ nguyên tên doanh nghiệp nhà nước trước khi tổ chức lại.