vanban.org

Điều 12. Bảo đảm tiền vay — Nghị định 78/2010/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/07/2018 Thay thế: 97/2018/NĐ-CP · 30/06/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 52/2017/NĐ-CP · 28/04/2017
Chính phủ Ban hành 14/07/2010 Hiệu lực 30/08/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 8 phiên bản · 16 năm
Nghị định số 97/2018/NĐ-CP về cho vay lại vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ · 97/2018/NĐ-CP
Nghị định số 78/2010/NĐ-CP Về cho vay lại nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ · 78/2010/NĐ-CP
01/07/201897/2018/NĐ-CPThay thế Đang xem 15/06/201752/2017/NĐ-CPBãi bỏ 30/08/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 78/2010/NĐ-CP › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Bảo đảm tiền vay

1. Người vay lại phải sử dụng các biện pháp bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật để đảm bảo bù đắp rủi ro tín dụng và các rủi ro khác có thể xảy ra, trừ các trường hợp được miễn bảo đảm tiền vay theo quy định tại khoản 2 Điều này. Tài sản bảo đảm bao gồm tài sản hình thành từ vốn vay lại của Chính phủ và/hoặc tài sản khác theo quy định của pháp luật.

2. Không yêu cầu bảo đảm tiền vay trong các trường hợp sau đây:

Điểm a Khoản 2 Điều 12 đã bị bãi bỏ bởi 52/2017/NĐ-CP, hiệu lực từ 15/06/2017. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

b) Cho tổ chức tài chính, tín dụng vay lại.

c) Các trường hợp được Thủ tướng Chính phủ cho phép áp dụng tín chấp hoặc được miễn bảo đảm tiền vay.

3. Cam kết về bảo đảm tiền vay được thể hiện trong thỏa thuận cho vay lại. Cơ quan cho vay lại có trách nhiệm yêu cầu người vay lại hoàn chỉnh các hồ sơ pháp lý về bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật.

4. Cơ quan cho vay lại có trách nhiệm quản lý, xử lý tài sản thế chấp và bảo đảm tiền vay đối với các khoản cho vay lại của Chính phủ theo quy định của pháp luật.