vanban.org

Điều 3. Nội dung hợp tác — Nghị định 78/2008/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2015 Thay thế: 113/2014/NĐ-CP · 26/11/2014
Chính phủ Ban hành 17/07/2008 Hiệu lực 11/08/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 7 phiên bản · 27 năm
Nghị định số 26/2024/NĐ-CP Quản lý hợp tác quốc tế về pháp luật và cải cách tư pháp · 26/2024/NĐ-CP
Nghị định số 113/2014/NĐ-CP Về quản lý hợp tác quốc tế pháp luật · 113/2014/NĐ-CP
Nghị định số 78/2008/NĐ-CP Về quản lý hợp tác với nước ngoài về pháp luật · 78/2008/NĐ-CP
01/03/2015113/2014/NĐ-CPThay thế Đang xem 11/08/2008Bản gốcThay thế
Nghị định số 103/1998/NĐ-CP Về quản lý hợp tác với nước ngoài về pháp luật · 103/1998/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 78/2008/NĐ-CP › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Nội dung hợp tác

Hợp tác với nước ngoài về pháp luật quy định tại Nghị định này bao gồm các hoạt động hỗ trợ kỹ thuật trong các lĩnh vực sau:

1. Soạn thảo, thẩm định, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật.

2. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; giám sát việc thi hành pháp luật.

3. Tăng cường năng lực của các cơ quan xây dựng pháp luật, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án, hành chính tư pháp và bổ trợ tư pháp.

4. Đào tạo luật ở bậc đại học và sau đại học, đào tạo nghề nghiệp, nâng cao trình độ của cán bộ, công chức soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật, thẩm phán, thẩm tra viên tòa án, thư ký tòa án, kiểm sát viên, điều tra viên, chấp hành viên, thẩm tra viên thi hành án, trợ giúp viên trợ giúp pháp lý, cán bộ thi hành án hình sự, trọng tài viên, công chứng viên, đăng ký viên, luật sư và các chức danh tư pháp khác.

5. Thông tin pháp luật, phổ biến giáo dục pháp luật và trợ giúp pháp lý.

6. Các hoạt động hợp tác khác theo quy định của pháp luật.