vanban.org

Điều 4. Biên chế, kinh phí và trang bị của lực lượng chuyên trách quản lý đê — Nghị định 78/2005/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/08/2007 Thay thế: 113/2007/NĐ-CP · 28/06/2007
Chính phủ Ban hành 10/06/2005 Hiệu lực 04/07/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 2 phiên bản · 21 năm
Nghị định số 113/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều · 113/2007/NĐ-CP
Nghị định số 78/2005/NĐ-CP Quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và sắc phục của lực lượng chuyên trách quản lý đê điều · 78/2005/NĐ-CP
04/07/2005Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 78/2005/NĐ-CP › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Biên chế, kinh phí và trang bị của lực lượng chuyên trách quản lý đê

1. Biên chế của Hạt Quản lý đê do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo định mức:

a) Một người quản lý trực tiếp từ 3 đến 4 km đê (đối với đê từ cấp I đến cấp III) và 1 đến 2 km đê (đối với đê cấp đặc biệt).

b) Định mức biên chế quản lý tuyến đê cấp IV, các tuyến đê địa phương; tuyến đê và công trình phân lũ, chậm lũ do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

2. Kinh phí hoạt động của Hạt Quản lý đê do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp quy định của pháp luật về ngân sách.

Chế độ tiền lương, phụ cấp ưu đãi và chế độ trang bị dụng cụ, thiết bị, phương tiện, sắc phục và bảo hộ lao động thực hiện theo quy định của Nhà nước.