Điều 30. Doanh nghiệp B.O.T là tổ chức duy nhất được quản lý và kinh doanh toàn bộ công trình theo hợp đồng đã ký. — Nghị định 77/CP
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/06/2007
Thay thế: 78/2007/NĐ-CP · 11/05/2007
Sửa đổi, bổ sung: 01/2005/NQ-CP · 14/01/2005
Dòng đời phiên bản
3 đời nghị định · 6 phiên bản · 29 năm
03/07/1997Bản gốcBan hành mới Đang xem
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 77/CP › Chương VI › Điều 30
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này bản "Qui chế đầu tư theo hình thức hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (B.O.T) áp dụng cho đầu tư trong nước".
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những qui định trước đây trái với nghị định này đều bị bãi bỏ.
Điều 3. Các Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ , thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Chương 1 — NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Giải thích từ ngữ:
Điều 2
Điều 3
Điều 4. Dự án đầu tư được đưa vào danh mục dự án B.O.T phải có đủ các điều kiện sau đây:
Điều 5. Thẩm quyền thông qua nghiên cứu tiền khả thi:
Điều 6. Nguồn vốn thực hiện dự án B.O.T:
Điều 7. Các lĩnh vực dành ưu tiên cho các dự án B.O.T thực hiện bằng vốn không thuộc ngân sách nhà nước:
Điều 8. Trường hợp cần góp vốn ngân sách nhà nước, kể cả vốn đền bù và giải toả mặt bằng nhằm thực hiện dự án B.O.T, thì thẩm quyền quyết định góp vốn quy định như sau:
Chương II — LỰA CHỌN DOANH NGHIỆP B.O.T HOẶC THÀNH VIÊN SÁNG LẬP DOANH NGHIỆP B.O.T
Điều 9. Doanh nghiệp, cá nhân muốn đầu tư thực hiện dự án B.O.T phải gửi đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền một bộ hồ sơ bao gồm:
Điều 10
Điều 11
Điều 12. Trước khi quyết định, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết hợp đồng B.O.T có trách nhiệm:
Điều 13. Doanh nghiệp được chọn thực hiện dự án B.O.T, hoặc nhóm doanh nghiệp, cá nhân được chọn làm thành viên sáng lập doanh nghiệp B.O.T phải có đủ các điều kiện sau đây:
Điều 14. Trường hợp có 2 doanh nghiệp, nhóm doanh nghiệp, cá nhân trở lên cùng muốn thực hiện một dự án B.O.T, thì tổ chức đấu thầu để chọn doanh nghiệp B.O.T hoặc thành viên sáng lập doanh nghiệp B.O. T.
Chương III — THÀNH LẬP, ĐĂNG KÝ KINH DOANH DOANH NGHIỆP B.O.T VÀ XIN PHÉP ĐẦU TƯ THỰC HIỆN DỰ ÁN B.O.T
Điều 15
Điều 16
Điều 17. Việc xin phép đầu tư thực hiện dự án B.O.T thuộc nhóm A được tiến hành sau khi doanh nghiệp B.O.T đã đăng ký kinh doanh hoặc bổ sung đăng ký kinh doanh.
Điều 18
Chương IV — KÝ KẾT HỢP ĐỒNG B.O.T VÀ HOÀN TẤT CÁC CÔNG VIỆC CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ
Điều 19
Điều 20
Điều 21. Tuỳ điều kiện cụ thể của từng dự án, doanh nghiệp B.O.T có thể triển khai các hợp đồng phụ chủ yếu sau đây:
Điều 22
Chương V — THỰC HIỆN ĐẦU TƯ
Điều 23. Doanh nghiệp B.O.T có thể triển khai thực hiện dự án đầu tư khi có đủ các điều kiện sau đây:
Điều 24
Điều 25. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết hợp đồng B.O.T có trách nhiệm tổ chức giải toả diện tích đất được giao hoặc được thuê để thực hiện dự án B.O.T.
Điều 26. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết hợp đồng B.O.T có trách nhiệm tổ chức thẩm định và phê duyệt thiết kế kỹ thuật công trình.
Điều 27. Trong quá trình thực hiện đầu tư, doanh nghiệp B.O.T có quyền:
Điều 28
Điều 29
Chương VI — TỔ CHỨC QUẢN LÝ KINH DOANH
Điều 30. Doanh nghiệp B.O.T là tổ chức duy nhất được quản lý và kinh doanh toàn bộ công trình theo hợp đồng đã ký.
Điều 31
Điều 32
Điều 33. Doanh nghiệp B.O.T phải đối xử bình đẳng đối với tất cả các đối tượng sử dụng hợp pháp trong khi cung ứng sản phẩm, dịch vụ.
Điều 34. Ngoài các nghĩa vụ quy định tại các Luật tương ứng, doanh nghiệp B.O.T còn có nghĩa vụ sau đây:
Điều 35
Chương VII — ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP B.O.T
Điều 36. Doanh nghiệp B.O.T được hưởng ưu đãi:
Điều 37. Doanh nghiệp B.O.T được miễn trả tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai đối với diện tích đất được thuê hoặc được giao để thực hiện dự án B.O.T.
Điều 38. Khi có nhu cầu vay vốn, doanh nghiệp B.O.T được quyền thế chấp tài sản thuộc sở hữu của doanh nghiệp, quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật để vay vốn.
Điều 39. Trong quá trình xây dựng và kinh doanh công trình, doanh nghiệp B.O.T được mua ngoại tệ để:
Chương VIII — QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN KÝ KẾT HỢP ĐỒNG B.O.T
Điều 40. Trong việc phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội theo hình thức B.O.T, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết hợp đồng B.O.T thực hiện hai chức năng:
Điều 41. Là một bên ký hợp đồng với doanh nghiệp B.O.T, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết hợp đồng B.O.T có quyền hạn và nghĩa vụ sau đây:
Điều 42. Là cơ quan quản lý nhà nước đối với kinh doanh công trình B.O.T, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết hợp đồng B.O.T có quyền hạn và nghĩa vụ sau đây:
Chương IX — CHUYỂN GIAO CÔNG TRÌNH B.O.T
Điều 43. Thời hạn của hợp đồng B.O.T và thời điểm mà công tình sẽ được chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước sẽ không thay đổi nếu:
Điều 44
Điều 45
Điều 46
Điều 47
Chương X — CÁC QUY ĐỊNH KHÁC
Điều 48. Mọi tranh chấp giữa doanh nghiệp B.O.T và cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết hợp đồng B.O.T được giải quyết trước hết thông qua thương lượng, hoà giải.
Điều 49
Điều 50. Hợp đồng B.O.T chấm dứt hiệu lực do một trong các lý do sau đây:
Điều 51. Việc phá sản doanh nghiệp B.O.T được giải quyết theo các quy định của pháp luật phá sản doanh nghiệp.
Chương XI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 52
Phụ lục & mẫu biểu
Phụ lục
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy