vanban.org

Điều 2. Bộ Ngoại giao chịu trách nhiệm thông báo chính thức cho Ban thư ký ASEAN và Chính phủ các nước thành viên ASEAN về quyết định của Chính phủ Việt Nam miễn thị thực cho các đối tượng quy định tại khoản 5b, 5c và việc cấp thị thực nhanh cho các trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 1 của Nghị định này, đồng thời đề nghị Chính phủ các nước thành viên ASEAN cũng áp dụng quy chế miễn thị thực và cấp thị thực nhanh cho các đối tượng tương tự của Việt Nam. — Nghị định 76/CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/06/2001 Sửa đổi, bổ sung: 21/2001/NĐ-CP · 28/05/2001
Chính phủ Ban hành 06/11/1995 Hiệu lực 06/11/1995 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 30 năm
Nghị định số 76/CP Về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 24/CP ngày 24 tháng 3 năm 1995 về thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh · 76/CP
27/06/200121/2001/NĐ-CPChưa hợp nhất 06/11/1995Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 76/CP › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Bộ Ngoại giao chịu trách nhiệm thông báo chính thức cho Ban thư ký ASEAN và Chính phủ các nước thành viên ASEAN về quyết định của Chính phủ Việt Nam miễn thị thực cho các đối tượng quy định tại khoản 5b, 5c và việc cấp thị thực nhanh cho các trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 1 của Nghị định này, đồng thời đề nghị Chính phủ các nước thành viên ASEAN cũng áp dụng quy chế miễn thị thực và cấp thị thực nhanh cho các đối tượng tương tự của Việt Nam.

Trường hợp Chính phủ nước thành viên ASEAN nào không đồng ý áp dụng quy chế miễn thị thực và cấp nhanh thị thực cho các đối tượng tương tự của Việt Nam, thị Bộ Ngoại giao báo cáo Chính phủ cho chủ trương đàm phán ký kết Hiệp định hoặc Thoả thuận song phương để thực hiện theo Hiệp định hoặc Thoả thuận ký kết đó.