vanban.org

Điều 8. Trình tự xác định giá đất, tính thu tiền sử dụng đất đối với các dự án tại Thành phố Hồ Chí Minh quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 170/2024/QH15 — Nghị định 76/2025/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/04/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 01/04/2025 Hiệu lực 01/04/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 76/2025/NĐ-CP › Chương II › Mục 2 › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Trình tự xác định giá đất, tính thu tiền sử dụng đất đối với các dự án tại Thành phố Hồ Chí Minh quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 170/2024/QH15

1. Việc lựa chọn phương pháp định giá đất, trình tự áp dụng phương pháp định giá đất đối với dự án thuộc trường hợp quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 170/2024/QH15 thực hiện như sau:

a) Trường hợp xác định giá đất cụ thể để tính thu tiền sử dụng đất tại thời điểm ngày 30 tháng 3 năm 2018 đối với phần diện tích đất tương đương với tiền sử dụng đất mà nhà đầu tư đã tạm nộp cho cơ quan nhà nước thuộc dự án 1.330 căn hộ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị quyết số 170/2024/QH15 thì áp dụng Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất (sau đây gọi là Nghị định số 44/2014/NĐ-CP) và Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất (sau đây gọi là Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT);

b) Trường hợp xác định giá đất cụ thể để tính thu tiền sử dụng đất tại thời điểm ngày 11 tháng 12 năm 2020 đối với phần diện tích đất chưa nộp tiền sử dụng đất thuộc dự án 1.330 căn hộ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị quyết số 170/2024/QH15 thì áp dụng Nghị định số 44/2014/NĐ-CP và Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT;

c) Trường hợp xác định giá đất cụ thể để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tại thời điểm ngày 20 tháng 11 năm 2008 đối với khu đất 30,2 ha Phường Bình Khánh quy định tại điểm a khoản 2 Điều 8 Nghị quyết số 170/2024/QH15 thì áp dụng Nghị định số 123/2007/NĐ-CP và Thông tư số 145/2007/TT-BTC;

d) Trường hợp xác định giá đất cụ thể để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tại thời điểm ngày 18 tháng 4 năm 2017 đối với khu đất 30,1 ha Nam Rạch Chiếc quy định tại điểm b khoản 2 Điều 8 Nghị quyết số 170/2024/QH15 thì áp dụng Nghị định số 44/2014/NĐ-CP và Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT;

đ) Trình tự, thủ tục xác định giá đất cụ thể đối với các trường hợp quy định tại điểm a, b, c và d khoản này thực hiện theo quy định tại Nghị định số 71/2024/NĐ-CP.

2. Trình tự tính tiền sử dụng đất sau khi xác định giá đất theo quy định tại khoản 1 Điều này đối với dự án 1.330 căn hộ quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị quyết số 170/2024/QH15 được thực hiện theo quy định sau đây:

a) Xác định diện tích đất tương đương với tiền sử dụng đất mà nhà đầu tư đã tạm nộp cho cơ quan nhà nước theo công thức sau đây:

Trong đó:

STN  là diện tích đất tương ứng với tiền sử dụng đất mà nhà đầu tư đã tạm nộp tại thời điểm 30 tháng 3 năm 2018;

TTN  là số tiền sử dụng đất mà nhà đầu tư đã tạm nộp;

G2018  là giá đất tại thời điểm ngày 30 tháng 3 năm 2018.

b) Xác định số tiền sử dụng đất nhà đầu tư phải nộp bổ sung theo công thức sau đây:

TBS = (SĐO - STN) x G2020

Trong đó:

TBS  là tiền sử dụng đất nhà đầu tư phải nộp bổ sung;

SĐO  là diện tích đất ở của Dự án 1.330 căn hộ quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị quyết số 170/2024/QH15;

STN là diện tích đất tương ứng với tiền sử dụng đất mà nhà đầu tư đã tạm nộp tại thời điểm 30 tháng 3 năm 2018;

G2020  là giá đất tại thời điểm ngày 11 tháng 12 năm 2020.

c) Trường hợp số tiền sử dụng đất xác định theo quy định tại khoản này mà nhỏ hơn số tiền sử dụng đất đã tạm nộp thì chủ đầu tư được xác định là đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai và Nhà nước không hoàn trả khoản tiền chênh lệch;

d) Sau khi hoàn thành việc tính tiền sử dụng đất theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này thì tiếp tục thực hiện theo các bước công việc quy định tại điểm đ, e, g, h, i và k khoản 2 Điều 44 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.

3. Trình tự tính tiền sử dụng đất sau khi xác định giá đất theo quy định tại khoản 1 Điều này đối với khu đất 30,1 ha Nam Rạch Chiếc quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị quyết số 170/2024/QH15 được thực hiện theo quy định sau đây:

a) Xác định chi phí mà nhà đầu tư đã đầu tư vào khu đất 30,2 ha phường Bình Khánh, gồm: chi phí bồi thường, hỗ trợ, đầu tư xây dựng (sau đây gọi là TTĐC);

b) Xác định giá trị quyền sử dụng đất khu đất 30,1 ha tại thời điểm ngày 20 tháng 11 năm 2008 (sau đây gọi là TBT 2008);

c) Xác định hệ số tiếp cận đất đai đối với khu đất 30,1 ha tại thời điểm ngày 20 tháng 11 năm 2008 (sau đây gọi là K) theo công thức sau:

Trường hợp K có giá trị lớn hơn hoặc bằng 1 thì chủ đầu tư được xác định là đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai; Nhà nước không hoàn trả khoản tiền chênh lệch khi K có giá trị lớn hơn 1; không phải xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nộp bổ sung theo quy định tại các điểm d, đ và e khoản này.

d) Xác định diện tích đất mà nhà đầu tư đã có quyền sử dụng đất tại khu đất 30,1 ha theo công thức sau:

SGĐ1 = K x SGĐ

STĐ1 = K x STĐ

Trong đó:

SGĐ1  là diện tích đất thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền của khu đất 30,1 ha mà nhà đầu tư đã có quyền sử dụng đất;

STĐ1  là diện tích đất thuộc trường hợp Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền của khu đất 30,1 ha mà nhà đầu tư đã có quyền sử dụng đất;

SGĐ  là diện tích đất thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền của khu đất 30,1 ha;

STĐ  là diện tích đất thuộc trường hợp Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền của khu đất 30,1 ha;

đ) Xác định diện tích đất mà nhà đầu tư chưa có quyền sử dụng đất (chưa nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất) tại khu đất 30,1 ha theo công thức sau:

SGĐ2 = SGĐ - SGĐ1

STĐ2 = STĐ - STĐ1

Trong đó:

SGĐ2  là diện tích đất thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền của khu đất 30,1 ha mà nhà đầu tư chưa có quyền sử dụng đất;

STĐ2  là diện tích đất thuộc trường hợp Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền của khu đất 30,1 ha mà nhà đầu tư chưa có quyền sử dụng đất;

e) Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất mà nhà đầu tư phải nộp bổ sung theo giá đất tại thời điểm ngày 18 tháng 4 năm 2017 theo công thức sau:

TGĐBS = SGĐ2 x GGĐ

TTĐBS = STĐ2 x GTĐ

TTổng = TGĐBS + TTĐBS

Trong đó:

TGĐBS  là tiền sử dụng đất mà nhà đầu tư phải nộp bổ sung theo giá đất tại thời điểm ngày 18 tháng 4 năm 2017;

TTĐBS  là tiền thuê đất mà nhà đầu tư phải nộp bổ sung theo giá đất tại thời điểm ngày 18 tháng 4 năm 2017;

GGĐ  là giá đất tính tiền sử dụng đất đã xác định tại điểm d khoản 1 Điều này (thời điểm ngày 18 tháng 4 năm 2017);

GTĐ  là giá đất tính tiền thuê đất đã xác định tại điểm d khoản 1 Điều này (thời điểm ngày 18 tháng 4 năm 2017);

TTổng  là tổng tiền sử dụng đất và tiền thuê đất mà nhà đầu tư phải nộp bổ sung theo giá đất tại thời điểm ngày 18 tháng 4 năm 2017.

g) Sau khi hoàn thành việc tính tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản này thì tiếp tục thực hiện theo các bước công việc quy định tại điểm đ, e, g, h, i và k khoản 2 Điều 44 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.