vanban.org

Điều 4. Đối tượng được cấp giấy thông hành — Nghị định 76/2020/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 01/07/2020 Hiệu lực 01/07/2020 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 6 năm
Nghị định số 76/2020/NĐ-CP Quy định chi tiết đối tượng, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp, thu hồi, hủy giá trị sử dụng giấy thông hành · 76/2020/NĐ-CP
01/07/2025184/2025/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 09/08/202467/2024/NĐ-CPSửa đổi 01/07/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 76/2020/NĐ-CP › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Đối tượng được cấp giấy thông hành

1. Đối tượng được cấp giấy thông hành biên giới Việt Nam - Campuchia gồm cán bộ, công chức, viên chức, công nhân đang làm việc trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có trụ sở tại tỉnh có chung đường biên giới với Campuchia được cử sang tỉnh biên giới đối diện của Campuchia công tác.

2. Đối tượng được cấp giấy thông hành biên giới Việt Nam - Lào:

a) Công dân Việt Nam có hộ khẩu thường trú tại tỉnh có chung đường biên giới với Lào;

b) Công dân Việt Nam không có hộ khẩu thường trú ở các tỉnh có chung đường biên giới với Lào nhưng làm việc trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có trụ sở tại tỉnh có chung đường biên giới với Lào.

3. Đối tượng được cấp giấy thông hành xuất, nhập cảnh vùng biên giới Việt Nam - Trung Quốc:

Sửa đổi bởi 184/2025/NĐ-CP · hiệu lực 01/07/2025

a) Công dân Việt Nam thường trú tại đơn vị hành chính cấp xã tiếp giáp đường biên giới Việt Nam - Trung Quốc;

Sửa đổi bởi 184/2025/NĐ-CP · hiệu lực 01/07/2025

b) Cán bộ, công chức làm việc tại các cơ quan nhà nước có trụ sở đóng tại đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh của Việt Nam tiếp giáp đường biên giới Việt Nam - Trung Quốc được cử sang vùng biên giới đối diện của Trung Quốc để công tác.