vanban.org

Điều 22. Hướng dẫn, quy định cụ thể — Nghị định 76/2014/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 79/2018/NĐ-CP · 16/05/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 71/2018/NĐ-CP · 15/05/2018
Chính phủ Ban hành 29/07/2014 Hiệu lực 15/09/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Nghị định số 76/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ · 76/2014/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 76/2014/NĐ-CP › Chương V › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Hướng dẫn, quy định cụ thể

1. Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện các quy định tại Khoản 3, 4, 5 Điều 11 và Khoản 4, 5 Điều 13 Nghị định này.

2. Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định cụ thể:

a) Giấy tờ, tài liệu chứng minh việc đáp ứng các điều kiện về kinh doanh tiền chất thuốc nổ tại Điểm c Khoản 1 Điều 13; mẫu đơn đề nghị cấp phép; mẫu Giấy phép kinh doanh tiền chất thuốc nổ; mẫu Giấy phép cấp lại, điều chỉnh; mẫu đơn đề nghị tiếp tục được kinh doanh tiền chất thuốc nổ; mẫu đơn đề nghị cấp lại, điều chỉnh Giấy phép tại Điều 13 Nghị định này;

b) Mẫu đơn, mẫu Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất thuốc nổ quy định tại Điều 15 Nghị định này;

c) Nội dung kiểm tra, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra các tổ chức kinh doanh tiền chất thuốc nổ thuộc địa bàn quản lý quy định tại Điều 19 Nghị định này.