vanban.org

Điều 11. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, Giấy phép kinh doanh hàng không chung — Nghị định 76/2007/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/06/2013 Thay thế: 30/2013/NĐ-CP · 08/04/2013
Chính phủ Ban hành 09/05/2007 Hiệu lực 16/06/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 6 phiên bản · 19 năm
Nghị định số 76/2007/NĐ-CP Về kinh doanh vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung · 76/2007/NĐ-CP
01/06/201330/2013/NĐ-CPThay thế Đang xem 16/06/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 76/2007/NĐ-CP › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, Giấy phép kinh doanh hàng không chung

1. Người nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, Giấy phép kinh doanh hàng không chung phải gửi hồ sơ đến Cục Hàng không Việt Nam.

2. Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép, bao gồm các thông tin: tên doanh nghiệp, tên giao dịch, địa điểm trụ sở chính; người đại diện theo pháp luật; loại hình doanh nghiệp; chi nhánh, văn phòng đại diện (nếu có);

b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung trong trường hợp đề nghị cấp giấy phép kinh doanh hoạt động hàng không chung;

c) Danh sách thành viên, cổ đông; quốc tịch và phần vốn góp của mỗi thành viên, cổ đông đối với công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần;

d) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

đ) Tài liệu chứng minh về việc đáp ứng các điều kiện cấp phép quy định tại Chương II của Nghị định này;

e) Bản sao Điều lệ hoạt động của doanh nghiệp;

g) Dự thảo Điều lệ vận chuyển hàng không;

h) Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của chủ sở hữu, cổ đông, các nhà đầu tư;

i) Báo cáo năng lực tài chính của chủ sở hữu, thành viên Hội đồng thành viên, cổ đông, các nhà đầu tư;

k) Xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc văn bản hợp pháp chứng minh về số vốn của doanh nghiệp;

l) Bản sao văn bằng, chứng chỉ chuyên môn của những người phụ trách quy định tại Điều 7 của Nghị định này;

m) Biên lai hoặc giấy tờ xác nhận về việc nộp lệ phí.