vanban.org

Điều 18. Hành vi vi phạm của người giám định tư pháp — Nghị định 76/2006/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/09/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/09/2009 Thay thế: 60/2009/NĐ-CP · 23/07/2009
Chính phủ Ban hành 02/08/2006 Hiệu lực 31/08/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị định · 12 phiên bản · 20 năm
Nghị định 109/2026/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã · 109/2026/NĐ-CP
Nghị định số 82/2020/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã · 82/2020/NĐ-CP
Nghị định số 110/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã · 110/2013/NĐ-CP
Nghị định số 60/2009/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tư pháp · 60/2009/NĐ-CP
Nghị định số 76/2006/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tư pháp · 76/2006/NĐ-CP
18/09/200960/2009/NĐ-CPThay thế Đang xem 31/08/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 76/2006/NĐ-CP › Chương II › Mục 4 › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Hành vi vi phạm của người giám định tư pháp

1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với người giám định tư pháp có một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Không thực hiện giám định theo đúng thời hạn yêu cầu mà không có lý do chính đáng;

b) Không có mặt theo giấy triệu tập của cơ quan tiến hành tố tụng mà không có lý do chính đáng;

c) Không ghi nhận kịp thời, đầy đủ toàn bộ quá trình thực hiện giám định bằng văn bản.

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Thực hiện giám định tư pháp khi không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật;

b) Không bảo quản các mẫu vật, tài liệu có liên quan đến vụ việc giám định;

c) Không giữ bí mật về kết quả, thông tin và tài liệu liên quan đến giám định;

d) Không lưu văn bản ghi nhận quá trình giám định vào hồ sơ giám định;

đ) Sửa chữa hoặc tẩy xoá làm sai lệch kết quả giám định;

e) Cố tình thực hiện giám định trong trường hợp phải từ chối giám định theo quy định;

g) Không ghi nhận trung thực kết quả trong quá trình giám định.

3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người giám định tư pháp thực hiện một trong các hành vi sau:

a) Lợi dụng việc thực hiện giám định của mình để vụ lợi;

b) Tiết lộ bí mật điều tra mà mình biết được khi tham gia tố tụng với tư cách là người giám định tư pháp.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu số lợi bất hợp pháp thu được đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng thẻ giám định viên trong thời hạn từ ba tháng đến sáu tháng đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.