Điều 3. Cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư gồm:
a) Các cơ quan giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý Nhà nước:
1. Vụ Pháp luật đầu tư nước ngoài.
2. Vụ Quản lý dự án đầu tư nước ngoài.
3. Vụ Quản lý khu chế xuất và khu công nghiệp.
4. Vụ Đầu tư nước ngoài.
5. Vụ tổng hợp Kinh tế quốc dân.
6. Vụ Kinh tế đối ngoại.
7. Vụ Kinh tế địa phương và lãnh thổ.
8. Vụ Doanh nghiệp.
9. Vụ Tài chính tiền tệ.
10. Vụ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
11. Vụ Công nghiệp.
12. Vụ Thương mại dịch vụ.
13. Vụ Cơ sở hạ tầng.
14. Vụ Lao động Văn hoá xã hội.
15. Vụ Khoa học giáo dục môi trường.
16. Vụ Quan hệ Lào và Cămpuchia.
17. Vụ Quốc phòng An ninh.
18. Vụ Tổ chức cán bộ.
19. Văn phòng Thẩm định dự án đầu tư.
20. Văn phòng xét thầu quốc gia.
21. Văn phòng Bộ.
22. Cơ quan đại diện phía Nam.
b) Các Tổ chức sự nghiệp trực thuộc Bộ:
1. Viện nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương.
2. Viện Chiến lược Phát triển.
3. Trung tâm nghiên cứu kinh tế miền Nam.
4. Trung tâm thông tin (gồm cả tạp chí Kinh tế & Dự báo).
5. Trường nghiệp vụ kế hoạch.
6. Báo Việt Nam Đầu tư nước ngoài.
Nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và biên chế các đơn vị trên do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quyết định trong phạm vi tổng biên chế đã được Chính phủ quy định.
Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư cùng với Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy cơ quan Kế hoạch và Đầu tư của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.