vanban.org

Điều 10. Kinh phí chi quản lý hành chính không giao thực hiện chế độ tự chủ — Nghị định 75/2026/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/05/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 16/03/2026 Hiệu lực 01/05/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 75/2026/NĐ-CP › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Kinh phí chi quản lý hành chính không giao thực hiện chế độ tự chủ

Ngoài kinh phí quản lý hành chính giao thực hiện chế độ tự chủ quy định tại Điều 6 Nghị định này, hàng năm cơ quan thực hiện chế độ tự chủ còn được ngân sách nhà nước bố trí kinh phí chi quản lý hành chính để thực hiện một số nhiệm vụ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, không giao thực hiện chế độ tự chủ, gồm:

1. Chi mua sắm, sửa chữa tài sản theo đề án, kế hoạch, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, phê duyệt:

a) Kinh phí mua xe ô tô phục vụ công tác;

b) Kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công mà kinh phí chi thường xuyên theo định mức không đáp ứng được và đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, giao theo đề án, kế hoạch, nhiệm vụ;

c) Chi mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; chi thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng và các nhiệm vụ cần thiết khác từ nguồn chi thường xuyên theo quy định tại Nghị định số 98/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước để mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; chi thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng và các nhiệm vụ cần thiết khác;

d) Kinh phí thực hiện đề án cấp trang thiết bị và phương tiện làm việc được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu có).

2. Chi thực hiện Nghị định số 173/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức.

3. Chi đóng niên liễm, vốn đối ứng các dự án theo hiệp định với các tổ chức quốc tế.

4. Chi thực hiện các nhiệm vụ có tính chất đột xuất được cấp có thẩm quyền giao như: Kinh phí tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế được bố trí kinh phí riêng; kinh phí thực hiện các đề án, chương trình, kế hoạch, nghị quyết, chính sách được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

5. Kinh phí thực hiện các chương trình, dự án, đề án theo quy định.

6. Kinh phí thực hiện tinh giản biên chế; kinh phí thực hiện chế độ tiền thưởng theo quy định tại Nghị định số 73/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

7. Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ không giao thực hiện chế độ tự chủ khác theo quy định của pháp luật (nếu có).

8. Việc phân bổ, quản lý, sử dụng kinh phí quy định tại Điều này thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp luật về ngân sách nhà nước.