vanban.org

Điều 14. Biển hiệu của lực lượng bảo vệ trên tàu — Nghị định 75/2018/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2018 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/12/2026
Chính phủ Ban hành 15/05/2018 Hiệu lực 01/07/2018 Còn hiệu lực 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 20 năm
Nghị định số 75/2018/NĐ-CP Quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và trang phục, phù hiệu của lực lượng bảo vệ trên tàu · 75/2018/NĐ-CP
01/12/2026356/2026/NĐ-CPBãi bỏ Đang xem 01/07/2018Bản gốcThay thế
Nghị định số 55/2006/NĐ-CP Quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn, trang thiết bị, trang phục, phù hiệu và công cụ hỗ trợ của lực lượng bảo vệ trên tầu hoả · 55/2006/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 75/2018/NĐ-CP › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Biển hiệu của lực lượng bảo vệ trên tàu

1. Biển hiệu của lực lượng bảo vệ trên tàu làm bằng mica hoặc nhựa cứng, có kích thước 50 mm x 84 mm đeo ở trên áo trang phục phía ngực trái.

2. Phần trên của biển hiệu: nền màu xanh sẫm, rộng 11 mm, giữa ghi hàng chữ màu đỏ tên doanh nghiệp vận tải đường sắt quản lý trực tiếp cán bộ, nhân viên bảo vệ trên tàu: cao 05 mm, in đứng có đủ dấu (nếu không đủ chiều dài thì cho phép viết tắt).

3. Phần dưới của biển hiệu: nền màu trắng, phía trái là ảnh bán thân; phía phải là họ và tên chữ màu xanh đậm da trời, nét chữ in đứng, đủ dấu, cao 07 mm. Dưới dòng chữ ghi họ tên là chức danh, nét chữ đứng, đủ dấu, cao 05 mm. Dưới dòng chữ ghi chức danh là mã số và số thứ tự của cán bộ, nhân viên bảo vệ.

4. Mẫu biển hiệu của lực lượng bảo vệ trên tàu được quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.