vanban.org

Điều 11. Trách nhiệm của Tổng thanh tra Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Công an, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh — Nghị định 75/2012/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/12/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/12/2020 Thay thế: 124/2020/NĐ-CP · 19/10/2020 Thay thế: 24/2018/NĐ-CP · 27/02/2018
Chính phủ Ban hành 03/10/2012 Hiệu lực 20/11/2012 Hết hiệu lực toàn bộ 339 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 5 phiên bản · 13 năm
Nghị định số 124/2020/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu nại · 124/2020/NĐ-CP
Nghị định số 75/2012/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại · 75/2012/NĐ-CP
10/12/2020124/2020/NĐ-CPThay thế Đang xem 15/08/201464/2014/NĐ-CPSửa đổi 20/11/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 75/2012/NĐ-CP › Chương III › Mục 2 › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Trách nhiệm của Tổng thanh tra Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Công an, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh

1. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Tổng thanh tra Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Công an có trách nhiệm thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Chủ tịch Ủy ban nhân dân, cơ quan công an, cơ quan thanh tra các cấp và các cơ quan nhà nước khác trong việc xử lý trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm, hỗ trợ, phối hợp với Tổng thanh tra Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Công an, Trụ sở tiếp công dân của Trung ương Đảng và Nhà nước tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh và các Bộ, ngành có liên quan trong việc xử lý trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung khi được yêu cầu.