vanban.org

Điều 52. Điều kiện để bổ nhiệm từ ngạch Chấp hành viên cấp huyện, ngạch Chấp hành viên cấp tỉnh, ngạch Chấp hành viên cấp quân khu sang ngạch Chấp hành viên sơ cấp, Chấp hành viên trung cấp và Chấp hành viên cao cấp — Nghị định 74/2009/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/09/2015 Thay thế: 62/2015/NĐ-CP · 18/07/2015
Chính phủ Ban hành 09/09/2009 Hiệu lực 01/11/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị định · 11 phiên bản · 36 năm
Nghị định số 62/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự · 62/2015/NĐ-CP
Nghị định số 74/2009/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự về cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự và công chức làm công tác thi hành án dân sự · 74/2009/NĐ-CP
01/09/201562/2015/NĐ-CPThay thế Đang xem 01/11/2009Bản gốcThay thế
Nghị định số 50/2005/NĐ-CP Về cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự và cán bộ, công chức làm công tác thi hành án dân sự · 50/2005/NĐ-CP
Nghị định số 30-CP Về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan quản lý công tác thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự và chấp hành viên 1993 · 30-CP
Nghị định số 68-HĐBT Ban hành Quy chế chấp hành viên 1990 · 68-HĐBT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 74/2009/NĐ-CP › Chương IV › Mục 1 › Điều 52
Đọc toàn văn

Điều 52. Điều kiện để bổ nhiệm từ ngạch Chấp hành viên cấp huyện, ngạch Chấp hành viên cấp tỉnh, ngạch Chấp hành viên cấp quân khu sang ngạch Chấp hành viên sơ cấp, Chấp hành viên trung cấp và Chấp hành viên cao cấp

1. Các trường hợp đã được bổ nhiệm Chấp hành viên cấp huyện nếu đáp ứng đủ điều kiện để làm Chấp hành viên sơ cấp thì được xem xét để bổ nhiệm vào ngạch Chấp hành viên sơ cấp.

2. Các trường hợp đã được bổ nhiệm Chấp hành viên cấp tỉnh nếu đáp ứng đủ điều kiện để làm Chấp hành viên trung cấp thì được xem xét để bổ nhiệm vào ngạch Chấp hành viên trung cấp.

3. Đối với các trường hợp trước đây đã là Chấp hành viên cấp tỉnh nhưng do yêu cầu về tổ chức cán bộ đã được điều động và bổ nhiệm làm Chấp hành viên cấp huyện nay nếu đáp ứng đủ điều kiện để làm Chấp hành viên trung cấp thì được xem xét để bổ nhiệm vào ngạch Chấp hành viên trung cấp.

4. Đối với những người đang ở ngạch Chấp hành viên cấp huyện có đủ điều kiện, tiêu chuẩn để bổ nhiệm Chấp hành viên trung cấp thì có thể xem xét bổ nhiệm vào ngạch Chấp hành viên trung cấp khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Là Thủ trưởng hoặc Phó Thủ trưởng cơ quan Thi hành án dân sự huyện;

b) Đạt hệ số lương từ 4,32 trở lên;

c) Đơn vị có nhu cầu bố trí làm Chấp hành viên trung cấp;

d) Đối với những người không thuộc điểm a khoản này nhưng đã ở bậc lương cuối cùng của ngạch Chấp hành viên cấp huyện.

5. Đối với những người đang ở ngạch Chấp hành viên cấp tỉnh có đủ điều kiện, tiêu chuẩn để bổ nhiệm Chấp hành viên cao cấp thì có thể xem xét bổ nhiệm vào ngạch Chấp hành viên cao cấp khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Là Thủ trưởng hoặc Phó Thủ trưởng cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh;

b) Đạt hệ số lương từ 6,10 trở lên;

c) Đơn vị có nhu cầu bố trí làm Chấp hành viên cao cấp;

6. Đối với việc bổ nhiệm Chấp hành viên cấp quân khu sang Chấp hành viên sơ cấp, Chấp hành viên trung cấp và Chấp hành viên cao cấp thực hiện theo quy định của Bộ Tư pháp và Bộ Quốc phòng.