Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Bộ
1. Lãnh đạo, chỉ đạo công tác thanh tra đối với Thanh tra Bộ.
2. Xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra và tổ chức thực hiện sau khi đã được Bộ trưởng phê duyệt.
3. Trình Bộ trưởng quyết định việc thanh tra đột xuất khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
4. Ra quyết định thanh tra theo thẩm quyền.
5. Khi cần thiết, ra quyết định để Thanh tra viên tiến hành thanh tra độc lập đối với một số vụ việc đơn giản, có quy mô nhỏ trên cơ sở xác định rõ đối tượng, phạm vi, nhiệm vụ, thời hạn tiến hành thanh tra.
6. Giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong ngành Tư pháp.
7. Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ trong việc thực hiện pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; trong trường hợp cần thiết, đề nghị Bộ trưởng triệu tập Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ họp để đề xuất biện pháp chỉ đạo, xử lý đối với các vụ việc thanh tra, khiếu nại, tố cáo phức tạp.
8. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra thuộc phạm vi trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của Bộ trưởng.
9. Xem xét, kết luận nội dung tố cáo mà Thủ trưởng cơ quan thuộc Bộ Tư pháp đã giải quyết nhưng có vi phạm pháp luật; trong trường hợp kết luận việc giải quyết tố cáo có vi phạm pháp luật thì kiến nghị người đã giải quyết xem xét, giải quyết lại.
10. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định tại Điều 26 của Luật Thanh tra.