vanban.org

Điều 6. Các cá nhân, tổ chức có trách nhiệm phòng, chống rửa tiền — Nghị định 74/2005/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/10/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/10/2013 Thay thế: 116/2013/NĐ-CP · 04/10/2013
Chính phủ Ban hành 07/06/2005 Hiệu lực 03/07/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 6 phiên bản · 21 năm
Nghị định số 19/2023/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống rửa tiền · 19/2023/NĐ-CP
Nghị định số 116/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống rửa tiền · 116/2013/NĐ-CP
Nghị định số 74/2005/NĐ-CP Về phòng, chống rửa tiền · 74/2005/NĐ-CP
10/10/2013116/2013/NĐ-CPThay thế Đang xem 03/07/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 74/2005/NĐ-CP › Chương I › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Các cá nhân, tổ chức có trách nhiệm phòng, chống rửa tiền

1. Các định chế tài chính có trách nhiệm thực hiện các biện pháp phòng, chống rửa tiền theo Nghị định này gồm:

a) Các tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng;

b) Các tổ chức môi giới, đầu tư tiền tệ hoặc cung ứng dịch vụ thanh toán trên lãnh thổ Việt Nam;

c) Các tổ chức phát hành, niêm yết, giao dịch, kinh doanh, lưu ký, thanh toán bù trừ chứng khoán;

d) Các tổ chức có đăng ký kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc, đá quý;

đ) Các công ty bảo hiểm, môi giới bảo hiểm và các tổ chức có hoạt động liên quan tới các chương trình hưu trí hay an sinh, kinh tế, xã hội;

e) Các tổ chức tại Việt Nam thay mặt hoặc đại diện cho các định chế tài chính của nước ngoài.

2. Các cá nhân, tổ chức khác có trách nhiệm phòng, chống rửa tiền theo quy định tại Nghị định này gồm:

a) Các luật sư, các công ty tư vấn pháp lý, các văn phòng luật sư, các công ty luật hợp danh khi thực hiện các giao dịch tiền tệ hay tài sản khác thay mặt cho khách hàng;

b) Các tổ chức kinh doanh trò chơi may rủi, sòng bạc hoặc xổ số; các tổ chức kinh doanh có khuyến mại lớn đối với khách hàng;

c) Các công ty dịch vụ buôn bán bất động sản có đăng ký kinh doanh;

d) Các cá nhân được phép hoạt động hoặc kinh doanh như một trong những định chế tài chính nêu tại khoản 1 Điều này.