vanban.org

Điều 3. Cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn gồm có: — Nghị định 73/CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/08/2003 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/08/2003 Thay thế: 86/2003/NĐ-CP · 18/07/2003
Chính phủ Ban hành 01/11/1995 Hiệu lực 01/11/1995 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 7 đời nghị định · 14 phiên bản · 30 năm
Nghị định số 35/2025/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường · 35/2025/NĐ-CP
Nghị định số 105/2022/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn · 105/2022/NĐ-CP
Nghị định số 15/2017/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn · 15/2017/NĐ-CP
Nghị định số 199/2013/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn · 199/2013/NĐ-CP
Nghị định số 01/2008/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn · 01/2008/NĐ-CP
Nghị định số 86/2003/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn · 86/2003/NĐ-CP
Nghị định số 73/CP Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 1995 · 73/CP
12/08/200386/2003/NĐ-CPThay thế Đang xem 01/11/1995Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 73/CP › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn gồm có:

1. Các cơ quan giúp bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý Nhà nước:

a) Các Vụ:

Vụ Kế hoạch và quy hoạch.

Vụ Đầu tư xây dựng cơ bản.

Vụ Khoa học công nghệ và chất lượng sản phẩm.

Vụ Chính sách nông nghiệp và phát triển nông thôn.

Vụ Hợp tác quốc tế.

Vụ Tài chính Kế toán.

Vụ Tổ chức Cán bộ.

b) Các Cục quản lý Nhà nước chuyên ngành:

Cục Phát triển lâm nghiệp.

Cục Kiểm lâm.

Cục Bảo vệ thực vật.

Cục Thú y.

Cục Khuyến nông và khuyến lâm.

Cục Chế biến nông lâm sản và ngành nghề nông thôn.

Cục Quản lý nước và công trình thuỷ lợi.

Cục phòng chống lụt bão và quản lý đê điều (kiêm Văn phòng Ban chỉ đạo chống bão lụt Trung ương).

Cục Định canh, định cư và vùng kinh tế mới.

c) Thanh tra.

d) Văn phòng.

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chức năng, nhiệm vụ của các Vụ, Văn phòng và trình Chính phủ quyết định chức năng, nhiệm vụ của các Cục Quản lý Nhà nước chuyên ngành.

2. Các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Bộ:

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức Cán bộ - Chính phủ sắp xếp lại các đơn vị nghiên cứu khoa học, các trường đào tạo, các cơ sở Y tế... thuộc các Bộ Nông nghiệp, Bộ Lâm nghiệp, Bộ Thuỷ lợi trước đây trình Thủ tướng Chính phủ có quyết định riêng.