vanban.org

Điều 55. Dự phòng nghiệp vụ đối với bảo hiểm sức khỏe — Nghị định 73/2016/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 01/07/2016 Hiệu lực 01/07/2016 Hết hiệu lực một phần 9 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 8 phiên bản · 29 năm
Nghị định số 73/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật kinh doanh bảo hiểm và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm · 73/2016/NĐ-CP
01/11/201980/2019/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 07/11/2018151/2018/NĐ-CPSửa đổi 01/07/2016Bản gốcThay thế
Nghị định số 45/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm · 45/2007/NĐ-CP
Nghị định số 42/2001/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm. · 42/2001/NĐ-CP
Nghị định số 74/CP Sửa đổi, bổ sung một số điều quy định tại Nghị định số 100/CP ngày 18/12/1993 của Chính phủ về kinh doanh bảo hiểm · 74/CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 73/2016/NĐ-CP › Chương IV › Mục 2 › Điều 55
Đọc toàn văn

Điều 55. Dự phòng nghiệp vụ đối với bảo hiểm sức khỏe

1. Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe, chi nhánh nước ngoài phải trích lập dự phòng nghiệp vụ cho từng hợp đồng bảo hiểm sức khỏe tương ứng với trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài.

2. Dự phòng nghiệp vụ bao gồm:

a) Dự phòng toán học: Được sử dụng để trả tiền bảo hiểm cho những trách nhiệm đã cam kết khi xảy ra sự kiện bảo hiểm;

b) Dự phòng phí chưa được hưởng: Được sử dụng để trả tiền bảo hiểm sẽ phát sinh trong thời gian còn hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm trong năm tiếp theo;

c) Dự phòng bồi thường: Được sử dụng để trả tiền cho các sự kiện bảo hiểm đã xảy ra chưa khiếu nại hoặc đã khiếu nại nhưng đến cuối năm tài chính chưa được giải quyết;

d) Dự phòng bảo đảm cân đối: Được sử dụng để trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm do có biến động lớn về tỷ lệ rủi ro, lãi suất kỹ thuật.