vanban.org

Điều 15. Về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu — Nghị định 73/1999/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/06/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/06/2006 Thay thế: 53/2006/NĐ-CP · 25/05/2006 Sửa đổi, bổ sung: 181/2004/NĐ-CP · 29/10/2004
Chính phủ Ban hành 19/08/1999 Hiệu lực 19/09/1999 Hết hiệu lực toàn bộ 16 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 3 phiên bản · 27 năm
Nghị định số 53/2006/NĐ-CP Về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập · 53/2006/NĐ-CP
Nghị định số 73/1999/NĐ-CP Về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao · 73/1999/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 73/1999/NĐ-CP › Chương II › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

1. Cơ sở ngoài công lập thực hiện các hoạt động thuộc diện ưu đãiquy định tại điểm a, khoản 1, Điều 12, Nghị định này được miễn thuế nhập khẩuđối với hàng hoá sau đây mà trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất được nhưngchưa đáp ứng được yêu cầu chất lượng:

Thiết bị, máy móc và phương tiện vận tải chuyên dụng nằm trong dâychuyền công nghệ nhập khẩu để tạo tài sản cố định của cơ sở ngoài công lập hoặcđể mở rộng quy mô đầu tư, đổi mới công nghệ.

Phương tiện vận chuyển chuyên dùng để đưa đón cán bộ, giáo viên,học sinh.

2. Thiết bị, máy móc và phương tiện vận tải chuyên dụng được miễnthuế nhập khẩu phải được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho hưởng ưu đãi chấpthuận và phải đăng ký với hải quan cửa khẩu để thực hiện.

3. Danh mục thiết bị, máy móc và phương tiện vận tải chuyên dụng đượcmiễn thuế nhập khẩu, thẩm quyền quyết định miễn thuế đối với các cơ sở ngoàicông lập quy định tại Điều này được áp dụng theo quy định của Luật Thuế xuấtkhẩu, Thuế nhập khẩu; Luật Khuyến khích đầu tư trong nước và các văn bản phápluật hiện hành.

III. TÍN DỤNG