vanban.org

Điều 7. — Nghị định 72/CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/05/2003 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/05/2003 Thay thế: 39/2003/NĐ-CP · 18/04/2003
Chính phủ Ban hành 31/10/1995 Hiệu lực 31/10/1995 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 30 năm
Nghị định số 39/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về việc làm · 39/2003/NĐ-CP
Nghị định số 72/CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về việc làm 1995 · 72/CP
26/05/200339/2003/NĐ-CPThay thế Đang xem 31/10/1995Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 72/CP › Chương I › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7.

1. Hàng năm Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng chương trình và quỹ giải quyết việc làm của địa phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định và tổ chức thực hiện quyết định đó; đồng thời báo cáo kết quả về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước và Bộ Tài chính.

2. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương định hướng, hỗ trợ, kiểm tra chương trình việc làm của cấp huyện, cấp xã.

3. Quỹ giải quyết việc làm của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được hình thành từ các nguồn sau đây:

a) Dành một khoản chi từ ngân sách địa phương, do Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định;

b) Khoản hỗ trợ từ quỹ quốc gia về việc làm;

c) Các nguồn khác.

4. Quỹ giải quyết việc làm của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải sử dụng đúng mục tiêu của chương trình giải quyết việc làm của tỉnh, thành phố và hỗ trợ cho chương trình giải quyết việc làm của của cấp huyện. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Uỷ ban kế hoạch tỉnh, Sở tài chính và các tổ chức khác tổ chức hiện hiện chương trình giải quyết việc làm và quản lý quỹ giải quyết việc làm của địa phương.