vanban.org

Điều 8. Kế hoạch thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên — Nghị định 71/2020/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 18/08/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/01/2026 Sửa đổi, bổ sung: 311/2025/NĐ-CP · 05/12/2025
Chính phủ Ban hành 30/06/2020 Hiệu lực 18/08/2020 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 6 năm
Nghị định số 71/2020/NĐ-CP Quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở · 71/2020/NĐ-CP
20/01/2026311/2025/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 18/08/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 71/2020/NĐ-CP › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Kế hoạch thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên

Sửa đổi bởi 311/2025/NĐ-CP · hiệu lực 20/01/2026
Sửa đổi bởi 311/2025/NĐ-CP · hiệu lực 20/01/2026

1. Kế hoạch 5 năm theo lộ trình 2026 - 2030 theo Mẫu số 1 ban hành kèm theo Nghị định này

Sửa đổi bởi 311/2025/NĐ-CP · hiệu lực 20/01/2026

a) Đơn vị xây dựng kế hoạch: Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Sửa đổi bởi 311/2025/NĐ-CP · hiệu lực 20/01/2026

b) Đơn vị nhận kế hoạch: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

Sửa đổi bởi 311/2025/NĐ-CP · hiệu lực 20/01/2026

c) Căn cứ xây dựng kế hoạch: Số lượng giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở thuộc đối tượng nâng trình độ chuẩn được đào tạo tại thời điểm xây dựng kế hoạch; chỉ tiêu cần đạt quy định tại Điều 4, Điều 5 và Điều 6 Nghị định này;

Sửa đổi bởi 311/2025/NĐ-CP · hiệu lực 20/01/2026

d) Thời hạn ban hành kế hoạch: Kế hoạch 5 năm theo lộ trình 2026 - 2030 được ban hành trước ngày 31 tháng 12 năm 2025;

Sửa đổi bởi 311/2025/NĐ-CP · hiệu lực 20/01/2026

đ) Phương thức gửi kế hoạch: Kế hoạch được thể hiện bằng văn bản điện tử bảo đảm quy định của pháp luật và được gửi về đơn vị nhận kế hoạch qua hệ thống quản lý tài liệu điện tử.

Sửa đổi bởi 311/2025/NĐ-CP · hiệu lực 20/01/2026

2. Kế hoạch hằng năm thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở (sau đây gọi là kế hoạch thực hiện hằng năm) theo Mẫu số 2 ban hành kèm theo Nghị định này

Sửa đổi bởi 311/2025/NĐ-CP · hiệu lực 20/01/2026

a) Đơn vị xây dựng kế hoạch: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

Sửa đổi bởi 311/2025/NĐ-CP · hiệu lực 20/01/2026

b) Đơn vị nhận kế hoạch: Bộ Giáo dục và Đào tạo; cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông có giáo viên đăng ký đào tạo nâng trình độ chuẩn; cơ sở đào tạo được giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng và các đơn vị có liên quan;

Sửa đổi bởi 311/2025/NĐ-CP · hiệu lực 20/01/2026

c) Căn cứ xây dựng kế hoạch: Nhu cầu đào tạo nâng trình độ chuẩn của cơ sở giáo dục; chỉ tiêu cần đạt quy định tại Điều 4, Điều 5 và Điều 6 Nghị định này;

Sửa đổi bởi 311/2025/NĐ-CP · hiệu lực 20/01/2026

d) Thời hạn ban hành kế hoạch: Trước ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề với năm thực hiện;

Sửa đổi bởi 311/2025/NĐ-CP · hiệu lực 20/01/2026

đ) Phương thức gửi kế hoạch: Kế hoạch được thể hiện bằng văn bản điện tử bảo đảm quy định của pháp luật và được gửi về đơn vị nhận kế hoạch qua hệ thống quản lý tài liệu điện tử.