vanban.org

Điều 42. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp — Nghị định 71/2011/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2017 Thay thế: 56/2017/NĐ-CP · 09/05/2017
Chính phủ Ban hành 22/08/2011 Hiệu lực 10/10/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị định · 9 phiên bản · 45 năm
Nghị định số 56/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Trẻ em · 56/2017/NĐ-CP
Nghị định số 71/2011/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em · 71/2011/NĐ-CP
01/07/201756/2017/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 10/10/2011Bản gốcThay thế
Nghị định số 36/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em · 36/2005/NĐ-CP
Nghị định số 374/HĐBT Quy định chi tiết thi hành Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em 1991 · 374/HĐBT
Nghị định số 293-CP Về việc thi hành Pháp lệnh ngày 14/11/1979 về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em · 293-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 71/2011/NĐ-CP › Chương V › Điều 42
Đọc toàn văn

Điều 42. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp

1. Thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em trong phạm vi địa phương.

2. Chịu trách nhiệm thực hiện mục tiêu về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em ở địa phương; tổ chức phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan ở địa phương trong việc thực hiện công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

3. Ban hành một số chính sách, chế độ phù hợp với đặc điểm của địa phương để thực hiện công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

4. Tổ chức thực hiện các biện pháp phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương để thực hiện công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. Bố trí đủ công chức, viên chức làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em ở địa phương; phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghiên cứu, xây dựng mạng lưới cộng tác viên, tình nguyện viên bảo vệ, chăm sóc trẻ em ở cơ sở. Bố trí, quản lý, sử dụng kinh phí để bảo đảm thực hiện các mục tiêu vì trẻ em, các quyền của trẻ em ở địa phương.

5. Huy động nguồn lực để thực hiện công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em ở địa phương.

6. Kiểm tra, thanh tra, đánh giá và định kỳ sơ kết, tổng kết việc thực hiện công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em ở địa phương.